Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 7. Định luật Ohm. Điện trở

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khoa học
Ngày gửi: 21h:29' 02-02-2026
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Khoa học
Ngày gửi: 21h:29' 02-02-2026
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Vì sao có thể điều chỉnh được độ sáng của chiếc đèn
pin trong hình trên bằng cách vặn núm xoay?
BÀI 7
ĐỊNH LUẬT
OHM ĐIỆN TRỞ
ĐỊNH LUẬT OHM ĐIỆN TRỞ
Tác Dụng Cản Trở
Dòng Điện Của
Đoạn Dây Dẫn
Mối Liên Hệ Giữa
Cường Độ Dòng
Điện Và Hiệu Điện
Thế Của Hai Đầu
Đoạn Dây Dẫn
Định Luật OHM
Công Thức Tính
Điện Trở
I.
Tác Dụng Cản
Trở Dòng Điện
Của Đoạn Dây
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
+
_
Một biến áp nguồn
Hai đoạn dây dẫn R1 và R2
Đ
K
R1
khác nhau
Bảng lắp mạch điện
Một đèn (loại 3V)
Dây nối
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Lắp mạch điện như sơ đồ. Để
nguồn ở mức 3V.
Đóng công tắc, quan sát độ sáng
của đèn.
Mở công tắc, thay đoạn dây dẫn R1
bằng đoạn dây dẫn R2. Đóng công
tắc quan sát độ sáng của đèn.
So sánh độ sáng của đèn khi
dùng R1 và khi dùng R2.
+
Đ
K
_
R1
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Đoạn Dây Dẫn
PHIẾU HỌC TẬP 1
Dựa vào độ sáng của đèn, em hãy:
a) So sánh cường độ dòng điện trong mạch khi dùng
R1 và khi dùng R2.
b) Chứng tỏ các đoạn dây dẫn khác nhau có tác dụng
cản trở dòng điện khác nhau
PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Dụng cụ: Điện trở và điện trở
Đóng khóa K, quan sát cường độ dòng điện trong mạch khi dùng và
khi dùng
b) Đóng khóa K, quan sát cường độ dòng điện trong mạch khi dùng
dây đồng lớn hơn khi dùng dây nhôm, hay tác dụng cản trở của dây
dẫn đồng nhỏ hơn tác dụng cản trở của dây dẫn bằng nhôm.
II.Mối Liên Hệ Giữa
Cường Độ Dòng Điện
Và Hiệu Điện Thế Hai
Đầu Đoạn Dây Dẫn
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
K
_
+
Biến áp nguồn
Đoạn dây dẫn R1 và R2
+
A
_
R1
Ampe kế
Vôn kế
+
V
_
Dây nối
Công tắc
Bảng lắp mạch điện
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
K
Mắc mạch điện theo sơ đồ
Đóng công tắc, điều chỉnh
biến áp nguồn để vôn kế
chỉ giá trị tương ứng với
lần 1 trong bảng bên dưới
_
+
+
A
_
R1
+
V
_
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành tương tự với các lần tiếp
theo ứng với giá trị điện thế trong bảng
Thay đoạn dây dẫn R1 bằng đoạn dây
dẫn R2 và lặp lại các bước với R1
Với mỗi giá trị của hiệu điện thế, so
sánh cường độ dòng điện qua R1 và
qua R2
Tính tỉ số của mỗi đoạn dây dẫn và nhận
xét
Lần
U (V)
1
0,2
2
0,4
3
0,8
4
1,6
5
3,2
I1 (A)
I2 (A)
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần
1
2
3
4
5
U (V)
0,2
0,4
0,8
1,6
3,2
I1 (A)
I2 (A)
2. Với mỗi giá trị của hiệu điện thế, so sánh cường độ dòng điện qua
và qua .
3. Tính tỉ số đối với mỗi đoạn dây dẫn và rút ra nhận xét.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.
Lần
U (V)
I1 (A)
I2 (A)
1
0,2
0,1
0,2
2
1
2
3
4
0,4
0,8
1,6
0,2
0,4
0,8
0,4
0,8
1,6
2
2
2
1
1
1
5
3,2
1,6
3,2
2
1
2. Đối với mỗi giá trị của hiệu điện thế, thì:
I2 (A) = 2 x I1 (A)
3. Tỉ số là những giá trị xác định.
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Như vậy, khi hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây dẫn như nhau thì cường độ dòng
điện qua dây dẫn R2 luôn gấp 2 so với dây
dẫn R1. Điều này chứng tỏ tác dụng cản trở
dòng điện của R1 lớn gấp 2 lần so với R2.
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Tỉ số của mỗi đoạn dây dẫn là một giá trị
xác định. Tỉ số của R1 lớn hơn gấp hai lần tỉ
số của R2. Do đó, có thể lấy tỉ số của mỗi
đoạn dây dẫn để đặc trưng cho tác dụng
cản trở dòng điện của mỗi đoạn dây đó
III.
Định Luật OHM
III. Định luật Ohm
Kết quả thí nghiệm với các đoạn dây dẫn khác
cũng cho ta thấy:
- Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
- Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá
trị khác nhau. Giá trị này không phụ thuộc vào hiệu
điện thế giữa hai đầu mà chỉ phụ thuộc vào đoạn dây
dẫn đó.
Mối quan hệ giữa U, I và R là gì?
Định luật Ohm
HỆ THỨC
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
đo bằng vôn (V)
thuận với hiệu điện thế
đo bằng ampe (A)
đặt vào hai đầu dây và
đo bằng ôm (Ω)
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Ngoài ra, người ta còn dùng các bội
số của ôm như kilôôm (kΩ) và
mêgaôm (MΩ)
1 kΩ = 1 000 Ω
1MΩ = 1 000 000 Ω
Tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn X lớn
gấp 2 lần đoạn dây dẫn Y. Nếu hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây dẫn X là thì cần đặt vào hai đầu
đoạn dây dẫn Y một hiệu điện thế bằng bao nhiêu?
Biết rằng cường độ dòng điện trong hai đoạn dây
dẫn là như nhau.
Ta có: = 1,2 V; = ; = .
Nên: =
Thay số vào ta được:
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
III. Định luật Ohm
U
𝐼=
R
𝑈=𝐼 .𝑅
U
𝑅=
I
Cho đoạn dây dẫn có điện trở R = 20 Ω.
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện thế 6 V thì
dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này
tăng thêm 0,3 A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế
đặt giữa hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
Tóm tắt
GIẢI
a. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:
b. I tăng thêm 0,3A
b.
→
tăng thêm 0,3A
Hiệu điện thế khi đó là
IV. Điện Trở Của Một Đoạn
Dây Dẫn
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
1. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
Điện trở suất
Điện trở của đoạn dây phụ thuộc vào những yếu tố
nào? Căn cứ nào giúp em đưa ra dự đoán đó?
Những đoạn dây dẫn có kích thước, hình dạng giống hệt
nhưng làm bằng vật liệu khác nhau cho thấy chúng có
điện trở khác nhau. Như vậy, điện trở của dây phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
1. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
Điện trở suất
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu làm dây dẫn
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
Trong ba chất bạc, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, bạc dẫn điện tốt nhất,
nichrome dẫn điện kém nhất.
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
2. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện và chiều dài của nó
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
2. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
p = 1,1.10-6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-9m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙 1 ,1 . 10 −6 . 6 , 5
𝑅=𝜌 =
=1,43.10 3 𝛺
−9
𝑆
0 ,2 . 1 0
VẬN DỤNG
CÂU 1: Nội dung định luật Ôm:
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở
trở của dây
của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai
hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
của dây
dây
CÂU 2: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
CÂU 3: Hệ thức của định luật Ôm
R=
U = I. R
B
A
I=
C
D
R = I. U
CÂU 4: Thuật Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
D. Hiệu điện thế
B. Chiều dài
C. Cường độ
CÂU 5: Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ
lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V
B. 60 V
C. 6 V
D. 15 V
Câu 6: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω cường độ
dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện
thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
GIẢI
TÓM TẮT
Áp dụng công thức:
U
𝐼= → 𝑈=𝐼 . 𝑅=12.0,5=6 (𝑉 )
R
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn là 6V.
Câu 7: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có
điện trở và . Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ
lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
TÓM TẮT
So sánh I1 và I2
U GIẢI
Áp dụng công thức: 𝐼=
UR U
→U
𝐼 2= =
R 2 3. R 1
I 1 R1 U 3 R1
→ = = . =3→ 𝐼 1=3 𝐼 2
I 2 U R1 U
R1
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Câu 8: Cần làm một biến trở 20 bằng một dây constantan có tiết
diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10-6. Chiều dài của dây
constantan là bao nhiêu?
GIẢI
𝑙
𝑅 . 𝑆 20.1 0− 6
𝑅=𝜌 ⇒ 𝑙=
=
=40 𝑚
−6
𝑆
𝜌
0,5.1 0
Câu 9: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3 mm2 được
mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U. Biết điện trở suất của
nicrom 1,1.10-6 Ω.m. Tính điện trở của dây dẫn.
GIẢI
Câu 10: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3
mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Tính cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
GIẢI
THANKS!!
!
pin trong hình trên bằng cách vặn núm xoay?
BÀI 7
ĐỊNH LUẬT
OHM ĐIỆN TRỞ
ĐỊNH LUẬT OHM ĐIỆN TRỞ
Tác Dụng Cản Trở
Dòng Điện Của
Đoạn Dây Dẫn
Mối Liên Hệ Giữa
Cường Độ Dòng
Điện Và Hiệu Điện
Thế Của Hai Đầu
Đoạn Dây Dẫn
Định Luật OHM
Công Thức Tính
Điện Trở
I.
Tác Dụng Cản
Trở Dòng Điện
Của Đoạn Dây
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
+
_
Một biến áp nguồn
Hai đoạn dây dẫn R1 và R2
Đ
K
R1
khác nhau
Bảng lắp mạch điện
Một đèn (loại 3V)
Dây nối
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Lắp mạch điện như sơ đồ. Để
nguồn ở mức 3V.
Đóng công tắc, quan sát độ sáng
của đèn.
Mở công tắc, thay đoạn dây dẫn R1
bằng đoạn dây dẫn R2. Đóng công
tắc quan sát độ sáng của đèn.
So sánh độ sáng của đèn khi
dùng R1 và khi dùng R2.
+
Đ
K
_
R1
I. Tác Dụng Cản Trở Dòng Điện Của Đoạn Dây Dẫn
PHIẾU HỌC TẬP 1
Dựa vào độ sáng của đèn, em hãy:
a) So sánh cường độ dòng điện trong mạch khi dùng
R1 và khi dùng R2.
b) Chứng tỏ các đoạn dây dẫn khác nhau có tác dụng
cản trở dòng điện khác nhau
PHIẾU HỌC TẬP 1
a) Dụng cụ: Điện trở và điện trở
Đóng khóa K, quan sát cường độ dòng điện trong mạch khi dùng và
khi dùng
b) Đóng khóa K, quan sát cường độ dòng điện trong mạch khi dùng
dây đồng lớn hơn khi dùng dây nhôm, hay tác dụng cản trở của dây
dẫn đồng nhỏ hơn tác dụng cản trở của dây dẫn bằng nhôm.
II.Mối Liên Hệ Giữa
Cường Độ Dòng Điện
Và Hiệu Điện Thế Hai
Đầu Đoạn Dây Dẫn
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Chuẩn bị:
K
_
+
Biến áp nguồn
Đoạn dây dẫn R1 và R2
+
A
_
R1
Ampe kế
Vôn kế
+
V
_
Dây nối
Công tắc
Bảng lắp mạch điện
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành thí nghiệm:
K
Mắc mạch điện theo sơ đồ
Đóng công tắc, điều chỉnh
biến áp nguồn để vôn kế
chỉ giá trị tương ứng với
lần 1 trong bảng bên dưới
_
+
+
A
_
R1
+
V
_
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Thí Nghiệm
Tiến hành tương tự với các lần tiếp
theo ứng với giá trị điện thế trong bảng
Thay đoạn dây dẫn R1 bằng đoạn dây
dẫn R2 và lặp lại các bước với R1
Với mỗi giá trị của hiệu điện thế, so
sánh cường độ dòng điện qua R1 và
qua R2
Tính tỉ số của mỗi đoạn dây dẫn và nhận
xét
Lần
U (V)
1
0,2
2
0,4
3
0,8
4
1,6
5
3,2
I1 (A)
I2 (A)
PHIẾU HỌC TẬP 2
1. Tiến hành thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:
Lần
1
2
3
4
5
U (V)
0,2
0,4
0,8
1,6
3,2
I1 (A)
I2 (A)
2. Với mỗi giá trị của hiệu điện thế, so sánh cường độ dòng điện qua
và qua .
3. Tính tỉ số đối với mỗi đoạn dây dẫn và rút ra nhận xét.
PHIẾU HỌC TẬP 2
1.
Lần
U (V)
I1 (A)
I2 (A)
1
0,2
0,1
0,2
2
1
2
3
4
0,4
0,8
1,6
0,2
0,4
0,8
0,4
0,8
1,6
2
2
2
1
1
1
5
3,2
1,6
3,2
2
1
2. Đối với mỗi giá trị của hiệu điện thế, thì:
I2 (A) = 2 x I1 (A)
3. Tỉ số là những giá trị xác định.
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Như vậy, khi hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn dây dẫn như nhau thì cường độ dòng
điện qua dây dẫn R2 luôn gấp 2 so với dây
dẫn R1. Điều này chứng tỏ tác dụng cản trở
dòng điện của R1 lớn gấp 2 lần so với R2.
II. Mối Liên Hệ Giữa Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Hai Đầu Đoạn Dây Dẫn
Tỉ số của mỗi đoạn dây dẫn là một giá trị
xác định. Tỉ số của R1 lớn hơn gấp hai lần tỉ
số của R2. Do đó, có thể lấy tỉ số của mỗi
đoạn dây dẫn để đặc trưng cho tác dụng
cản trở dòng điện của mỗi đoạn dây đó
III.
Định Luật OHM
III. Định luật Ohm
Kết quả thí nghiệm với các đoạn dây dẫn khác
cũng cho ta thấy:
- Với mỗi dây dẫn thì thương số có giá trị xác định
và không đổi.
- Với hai dây dẫn khác nhau thì thương số có giá
trị khác nhau. Giá trị này không phụ thuộc vào hiệu
điện thế giữa hai đầu mà chỉ phụ thuộc vào đoạn dây
dẫn đó.
Mối quan hệ giữa U, I và R là gì?
Định luật Ohm
HỆ THỨC
PHÁT
BIỂU
Cường độ dòng điện
chạy qua dây dẫn tỷ lệ
đo bằng vôn (V)
thuận với hiệu điện thế
đo bằng ampe (A)
đặt vào hai đầu dây và
đo bằng ôm (Ω)
tỷ lệ nghịch với điện trở
của dây.
Ngoài ra, người ta còn dùng các bội
số của ôm như kilôôm (kΩ) và
mêgaôm (MΩ)
1 kΩ = 1 000 Ω
1MΩ = 1 000 000 Ω
Tác dụng cản trở dòng điện của đoạn dây dẫn X lớn
gấp 2 lần đoạn dây dẫn Y. Nếu hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn dây dẫn X là thì cần đặt vào hai đầu
đoạn dây dẫn Y một hiệu điện thế bằng bao nhiêu?
Biết rằng cường độ dòng điện trong hai đoạn dây
dẫn là như nhau.
Ta có: = 1,2 V; = ; = .
Nên: =
Thay số vào ta được:
Từ hệ thúc định luật Ôm, hãy viết
công thức tính U theo I và R
III. Định luật Ohm
U
𝐼=
R
𝑈=𝐼 .𝑅
U
𝑅=
I
Cho đoạn dây dẫn có điện trở R = 20 Ω.
a) Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện thế 6 V thì
dòng điện chạy qua nó có cường độ là bao nhiêu?
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này
tăng thêm 0,3 A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế
đặt giữa hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
Tóm tắt
GIẢI
a. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:
b. I tăng thêm 0,3A
b.
→
tăng thêm 0,3A
Hiệu điện thế khi đó là
IV. Điện Trở Của Một Đoạn
Dây Dẫn
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
1. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
Điện trở suất
Điện trở của đoạn dây phụ thuộc vào những yếu tố
nào? Căn cứ nào giúp em đưa ra dự đoán đó?
Những đoạn dây dẫn có kích thước, hình dạng giống hệt
nhưng làm bằng vật liệu khác nhau cho thấy chúng có
điện trở khác nhau. Như vậy, điện trở của dây phụ thuộc
vào vật liệu làm dây dẫn
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
1. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
Điện trở suất
Điện trở suất là đại lượng đặc trưng cho khả
năng cản trở dòng điện của vật liệu làm dây dẫn
Điện trở suất là gì?
Điện trở suất của một vật liệu có trị số bằng điện trở
của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu
đó có chiều dài 1m và có tiết diện 1m2
Kí hiệu : ρ ( rô )
Đơn vị : Ωm ( ôm mét )
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
Bảng điện trở suất của một số chất (ở 20oC)
Kim loại
(m)
Hợp kim
(m)
Bạc
1,6.10-8
Nickeline
0,40.10-6
Đồng
1,7.10-8
Manganin
0,43.10-6
Nhôm
2,8.10-8
Constantan
0,50.10-6
Volfram
5,5.10-8
Nichrome
1,10.10-6
Điện trở suất càng nhỏ thì khả năng dẫn điện càng tốt
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
Trong ba chất bạc, đồng, nichrome thì
chất nào dẫn điện tốt nhất, chất nào dẫn
điện kém nhất?
Trong ba chất, bạc dẫn điện tốt nhất,
nichrome dẫn điện kém nhất.
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
2. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
Chiều dài l
Tiết diện S
Điện trở suất
Điện trở của một đoạn dây dẫn ở một nhiệt độ xác định
phụ thuộc vào vật liệu, tiết diện và chiều dài của nó
IV. Điện Trở Của Một Đoạn Dây Dẫn
2. Công thức tính điện trở của một đoạn dây dẫn
R
S
R: điện trở (Ω)
p: điện trở suất (Ωm)
l: chiều dài dây dẫn (m)
S: tiết diện dây dẫn (m2)
Tính điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt trong
một bếp điện làm bằng nichrome có chiều
dài tổng cộng 6,5 m và tiết diện 0,2 mm2.
Tóm tắt
p = 1,1.10-6
l = 6,5 m
S = 0,2 mm2
= 0,2.10-9m
GIẢI
Điện trở của cuộn dây dẫn nhiệt này là:
𝑙 1 ,1 . 10 −6 . 6 , 5
𝑅=𝜌 =
=1,43.10 3 𝛺
−9
𝑆
0 ,2 . 1 0
VẬN DỤNG
CÂU 1: Nội dung định luật Ôm:
A. Cường độ dòng địên chạy qua dây
B. Cường độ dòng địên chạy qua dây
dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
vào hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện
hai đầu dây và tỉ lệ thuận với điện trở
trở của dây
của dây
D. Cường độ dòng địên chạy qua dây
C. Cường độ dòng địên chạy qua dây dẫn
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu địên thế đặt vào
tỉ lệ nghịch với hiệu địên thế đặt vào hai
hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở
đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
của dây
dây
CÂU 2: Đơn vị điện trở là:
A
Ôm (Ω)
B
Oát (W)
C
Vôn (V)
D
Ampe (A)
CÂU 3: Hệ thức của định luật Ôm
R=
U = I. R
B
A
I=
C
D
R = I. U
CÂU 4: Thuật Lựa chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
…………. của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.
A. Điện trở
D. Hiệu điện thế
B. Chiều dài
C. Cường độ
CÂU 5: Một dây dẫn có điện trở 50 Ω chịu được dòng điện có cường độ
lớn nhất là 300mA. Hiệu điện thế lớn nhất đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A. 1500 V
B. 60 V
C. 6 V
D. 15 V
Câu 6: Một bóng đèn lúc thắp sáng có điện trở 12 Ω cường độ
dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là 0,5 A. Tính hiệu điện
thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn khi đó.
GIẢI
TÓM TẮT
Áp dụng công thức:
U
𝐼= → 𝑈=𝐼 . 𝑅=12.0,5=6 (𝑉 )
R
Vậy: Hiệu điện thế giữa hai đầu dây
tóc bóng đèn là 6V.
Câu 7: Đặt cùng một hiệu điện thế vào hai đầu các dây dẫn có
điện trở và . Dòng điện chạy qua dây dẫn nào có cường độ
lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
TÓM TẮT
So sánh I1 và I2
U GIẢI
Áp dụng công thức: 𝐼=
UR U
→U
𝐼 2= =
R 2 3. R 1
I 1 R1 U 3 R1
→ = = . =3→ 𝐼 1=3 𝐼 2
I 2 U R1 U
R1
Vậy: I1 gấp 3 lần I2
Câu 8: Cần làm một biến trở 20 bằng một dây constantan có tiết
diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10-6. Chiều dài của dây
constantan là bao nhiêu?
GIẢI
𝑙
𝑅 . 𝑆 20.1 0− 6
𝑅=𝜌 ⇒ 𝑙=
=
=40 𝑚
−6
𝑆
𝜌
0,5.1 0
Câu 9: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3 mm2 được
mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U. Biết điện trở suất của
nicrom 1,1.10-6 Ω.m. Tính điện trở của dây dẫn.
GIẢI
Câu 10: Một dây dẫn bằng nicrom dài 15m, tiết diện 0,3
mm2 được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 220V. Tính cường
độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
GIẢI
THANKS!!
!
 








Các ý kiến mới nhất