Bài 2. Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Duy Nhất
Ngày gửi: 20h:21' 10-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Phan Duy Nhất
Ngày gửi: 20h:21' 10-09-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh
HÓA HỌC 8
GV dạy: Nguyễn Thị Yến Ly
Trường THCS Nghĩa Phương
Chương 1 : Chất – nguyên tử - phân tử
Tiết 2 : CHẤT (Tiết 1)
1. Chất
2. Nguyên tử
3. Nguyên tố hóa học
4. Đơn chất, hợp chất – phân tử
5. Công thức hóa học
6. Hóa trị
7. Các thí nghiệm liên quan
Chương 1 : CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Tiết 2: CHẤT
Quan sát những vật sau đây ta gọi chúng là gì?
I. Chất có ở đâu?
Vật thể được chia
thành mấy loại?
Ví dụ?
Chúng được gọi là
vật thể
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
I. Chất có ở đâu?
? Hoàn thành bảng sau: ( Hoạt động nhóm 2 phút)
X
X
X
X
X
Xelulozơ, đường, nước…
Xelulozơ…
Nhựa
Nước, cát…
Nhựa, sắt…
Chất có ở đâu?
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
- Chất có ở xung quanh ta, nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
Hãy cho biết vật thể sau đây được cấu tạo bằng chất nào?
Vậy một chất có thể tạo nên
nhiều vật thể
inox
nhựa
đất sét
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
- Chất có ở xung quanh ta, nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
- Một chất có thể tạo nên nhiều vật thể.
Hãy cho biết các vật thể sau đây được cấu tạo bằng chất nào?
Vậy một vật thể có thể
được tạo thành từ một hay nhiều chất
Xelulozơ, đường, nước…
Thủy tinh
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
- Chất có ở xung quanh ta, nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
- Một chất có thể tạo nên nhiều vật thể.
- Một vật thể được tạo thành từ một hay nhiều chất.
II. Tính chất của chất:
Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Tan
Cháy
Muối
Đường
Than
Trắng
Không
Mặn
Trắng
Không
Ngọt
Đen
Không
không
Rắn
Hạt
Tan
Có
Có
Không
Rắn
Rắn
Hạt
Cục
Tan
Không
Những đặc điểm trên của các chất ta gọi là gì?
Những đặc điểm đó có thay đổi không?
Chất gồm những tính chất nào?
Tính chất của chất
Không thay đổi
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
II. Tính chất của chất:
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
a. Tính chất vật lí:
Nêu những tính chất vật lí của chất?
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí); màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; trọng lượng riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt
+ Tính nhiễm từ…
II. Tính chất của chất:
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
a. Tính chất vật lí:
Nêu những tính chất vật lí của chất?
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí); màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; trọng lượng riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt
+ Tính nhiễm từ…
b. Tính chất hóa học:
Nêu những tính chất hóa học của chất?
+ Tính cháy.
+ khả năng bị phân hủy.
+ Khả năng oxi hóa
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm gì?
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Màu sắc
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Dùng dụng cụ đo ta biết được những tính chất nào ?
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
khối lượng riêng…
Làm thí nghiệm ta biết được những tính chất nào ?
Tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm gì?
Nhận ra số tính chất bề ngoài: Màu sắc, trạng thái chất…
Biết được một số tính chất: Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy…
Xác định được tính tan, tính dẫn điện, một số tính chất hóa học…
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
BÀI 2: CHẤT
II. Tính chất của chất:
Câu 1: Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
Trả lời:
* Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu.
* Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không.
Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt:
- Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn.
- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
a. Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức là nhận biết chất.
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
BÀI 2: CHẤT
II. Tính chất của chất:
Câu 2: Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?
Trả lời: Axit đặc rất háo nước nên làm bỏng, cháy da thịt, vải, giấy...
Nhỏ axit sunfuric đặc vào giấy
Các vết đen trên giấy là do
axit đặc làm cháy giấy
-> cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc, không để axit dây vào người, vải, áo quần.
b. Biết cách sử dụng chất.
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
II. Tính chất của chất:
Câu 3: Hãy kể ra những ứng dụng của nhôm mà em biết?
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
II. Tính chất của chất:
c. Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí cacbon oxit sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi cacbon oxit sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở ôxy đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong. Vì vậy, cần chú ý sử dụng máy phát điện hay lò than nơi thoáng khí.
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1.Nước tự nhiên như nước sông suối, ao, hồ…: ngoài thành phần nước, còn có một số chất rắn (tan hoặc lơ lửng), chất khí (cacbonic), oxi…
2. Nước khoáng chứa thành phần nước, hòa tan một lượng lớn chất rắn, chất khí một số chất khoáng như canxi, magie, natri, iot…
3.Nước cất: được tạo ra bằng cách chưng cất : đun sôi nước tự nhiên ,hơi nước bay lên qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ thành nước. Từ bất kỳ loại nước tự nhiên nào cũng chỉ thu được một loại nước cất như nhau, tức thành phần chỉ là nước.
1. Hỗn hợp:
Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn (Tính chất thay đổi)
Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, không khí…
2. Chất tinh khiết:
Chỉ là một chất duy nhấ không lẫn chất khác (có tính chất nhất định : Nước cất, muối tinh, …
III.Chất tinh khiết – hỗn hợp:
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Bài tập 1: Tách nước và cát khỏi hỗn hợp.
Bài tập 2: Tách nước và rượu ra khỏi hỗn hợp
Bài tập 2: Phân biệt nước và nước muối.
Bài tập 3: Phân biệt nước và dầu hỏa.
Bài tập 3: Tách nước và dầu hỏa ra khỏi hỗn hợp?
Bài 6/11/sgk: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí này trong hơi thở chúng ta.
Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở .
-Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
Bài 7/11/sgk: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 1/11/sgk:
a.Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo?
b. Vì sao nói ở đâu có vật thể ở đó có chất?
Trả lời:
a)
Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại:
- Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất
- Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên)
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm:
a) Nhôm : mâm, thau, xoong
b) Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh
c) Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau nhựa
Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong những từ (in nghiêng) sau:
a) Cơ thể người có 63 - 68 % khối lượng là nước.
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
d) Áo may bằng sợi bông (95 - 98%là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).
e) Xe đạp được chế tạo từ: sắt, nhôm, cao su…
Chất:
Vật thể:
Cơ thể, bút chì, dây điện, áo, xe đạp…
Than chì, nước, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.
Lời giải:
Ôn tập kiến thức đã học.
Chuẩn bị bài sau: Phần III. Chất tinh khiết.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Edit your company slogan
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
HÓA HỌC 8
GV dạy: Nguyễn Thị Yến Ly
Trường THCS Nghĩa Phương
Chương 1 : Chất – nguyên tử - phân tử
Tiết 2 : CHẤT (Tiết 1)
1. Chất
2. Nguyên tử
3. Nguyên tố hóa học
4. Đơn chất, hợp chất – phân tử
5. Công thức hóa học
6. Hóa trị
7. Các thí nghiệm liên quan
Chương 1 : CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Tiết 2: CHẤT
Quan sát những vật sau đây ta gọi chúng là gì?
I. Chất có ở đâu?
Vật thể được chia
thành mấy loại?
Ví dụ?
Chúng được gọi là
vật thể
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
I. Chất có ở đâu?
? Hoàn thành bảng sau: ( Hoạt động nhóm 2 phút)
X
X
X
X
X
Xelulozơ, đường, nước…
Xelulozơ…
Nhựa
Nước, cát…
Nhựa, sắt…
Chất có ở đâu?
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
- Chất có ở xung quanh ta, nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
Hãy cho biết vật thể sau đây được cấu tạo bằng chất nào?
Vậy một chất có thể tạo nên
nhiều vật thể
inox
nhựa
đất sét
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
- Chất có ở xung quanh ta, nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
- Một chất có thể tạo nên nhiều vật thể.
Hãy cho biết các vật thể sau đây được cấu tạo bằng chất nào?
Vậy một vật thể có thể
được tạo thành từ một hay nhiều chất
Xelulozơ, đường, nước…
Thủy tinh
+ Vật thể tự nhiên: Người, động vật, cây cỏ, đất đá….
+ Vật thể nhân tạo: Nhà ở, đồ dùng, sách, vở, công cụ sản xuất, phương tiện giao thông…
I. Chất có ở đâu?
- Vật thể gồm 2 loại:
- Chất có ở xung quanh ta, nơi nào có vật thể thì nơi đó có chất.
- Một chất có thể tạo nên nhiều vật thể.
- Một vật thể được tạo thành từ một hay nhiều chất.
II. Tính chất của chất:
Các em hãy cho biết đặc điểm của các chất sau:
Màu
Mùi
Vị
Thể
Dạng
Tan
Cháy
Muối
Đường
Than
Trắng
Không
Mặn
Trắng
Không
Ngọt
Đen
Không
không
Rắn
Hạt
Tan
Có
Có
Không
Rắn
Rắn
Hạt
Cục
Tan
Không
Những đặc điểm trên của các chất ta gọi là gì?
Những đặc điểm đó có thay đổi không?
Chất gồm những tính chất nào?
Tính chất của chất
Không thay đổi
- Tính chất vật lý
- Tính chất hóa học
II. Tính chất của chất:
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
a. Tính chất vật lí:
Nêu những tính chất vật lí của chất?
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí); màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; trọng lượng riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt
+ Tính nhiễm từ…
II. Tính chất của chất:
1. Mỗi chất có những tính chất nhất định:
a. Tính chất vật lí:
Nêu những tính chất vật lí của chất?
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí); màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; trọng lượng riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt
+ Tính nhiễm từ…
b. Tính chất hóa học:
Nêu những tính chất hóa học của chất?
+ Tính cháy.
+ khả năng bị phân hủy.
+ Khả năng oxi hóa
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm gì?
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Màu sắc
Quan sát các vật sau ta biết được những tính chất nào ?
Dùng dụng cụ đo ta biết được những tính chất nào ?
Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy,
khối lượng riêng…
Làm thí nghiệm ta biết được những tính chất nào ?
Tính tan, tính dẫn điện, dẫn nhiệt…
Muốn biết được tính chất của chất ta phải làm gì?
Nhận ra số tính chất bề ngoài: Màu sắc, trạng thái chất…
Biết được một số tính chất: Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy…
Xác định được tính tan, tính dẫn điện, một số tính chất hóa học…
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
BÀI 2: CHẤT
II. Tính chất của chất:
Câu 1: Làm thế nào phân biệt được nước và cồn?
Trả lời:
* Giống nhau: Đều là chất lỏng, không màu.
* Khác nhau: Cồn cháy được, nước thì không.
Như vậy, ta lấy ở mỗi lọ một ít chất lỏng đem đốt:
- Nếu cháy được thì chất lỏng đó là cồn.
- Nếu không cháy được, chất lỏng đó là nước.
a. Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức là nhận biết chất.
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
BÀI 2: CHẤT
II. Tính chất của chất:
Câu 2: Em biết gì về mức độ nguy hiểm của axit đặc? Hiểu biết tính chất axit đặc để làm gì?
Trả lời: Axit đặc rất háo nước nên làm bỏng, cháy da thịt, vải, giấy...
Nhỏ axit sunfuric đặc vào giấy
Các vết đen trên giấy là do
axit đặc làm cháy giấy
-> cẩn thận khi làm thí nghiệm với axit sunfuric đặc, không để axit dây vào người, vải, áo quần.
b. Biết cách sử dụng chất.
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
II. Tính chất của chất:
Câu 3: Hãy kể ra những ứng dụng của nhôm mà em biết?
2. Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
II. Tính chất của chất:
c. Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí cacbon oxit sinh ra khi chạy máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín. Khi được hít vào phổi cacbon oxit sẽ gắn chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu không thể chuyên chở ôxy đến tế bào. Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong. Vì vậy, cần chú ý sử dụng máy phát điện hay lò than nơi thoáng khí.
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1.Nước tự nhiên như nước sông suối, ao, hồ…: ngoài thành phần nước, còn có một số chất rắn (tan hoặc lơ lửng), chất khí (cacbonic), oxi…
2. Nước khoáng chứa thành phần nước, hòa tan một lượng lớn chất rắn, chất khí một số chất khoáng như canxi, magie, natri, iot…
3.Nước cất: được tạo ra bằng cách chưng cất : đun sôi nước tự nhiên ,hơi nước bay lên qua hệ thống làm lạnh, ngưng tụ thành nước. Từ bất kỳ loại nước tự nhiên nào cũng chỉ thu được một loại nước cất như nhau, tức thành phần chỉ là nước.
1. Hỗn hợp:
Hỗn hợp gồm 2 hay nhiều chất trộn lẫn (Tính chất thay đổi)
Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, không khí…
2. Chất tinh khiết:
Chỉ là một chất duy nhấ không lẫn chất khác (có tính chất nhất định : Nước cất, muối tinh, …
III.Chất tinh khiết – hỗn hợp:
3.Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp.
Bài tập 1: Tách nước và cát khỏi hỗn hợp.
Bài tập 2: Tách nước và rượu ra khỏi hỗn hợp
Bài tập 2: Phân biệt nước và nước muối.
Bài tập 3: Phân biệt nước và dầu hỏa.
Bài tập 3: Tách nước và dầu hỏa ra khỏi hỗn hợp?
Bài 6/11/sgk: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí này trong hơi thở chúng ta.
Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở .
-Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
Bài 7/11/sgk: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác nhau giữa nước khoáng và nước cất.
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác 1g/cm khối
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 1/11/sgk:
a.Nêu thí dụ về hai vật thể tự nhiên, hai vật thể nhân tạo?
b. Vì sao nói ở đâu có vật thể ở đó có chất?
Trả lời:
a)
Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) Xung quanh chúng ta có vô số vật thể, phân làm 2 loại:
- Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất
- Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo nên)
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm bằng :
a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm:
a) Nhôm : mâm, thau, xoong
b) Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh
c) Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau nhựa
Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất trong những từ (in nghiêng) sau:
a) Cơ thể người có 63 - 68 % khối lượng là nước.
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo.
d) Áo may bằng sợi bông (95 - 98%là xenlulozơ) mặc thoáng mát hơn may bằng nilon (một thứ tơ tổng hợp).
e) Xe đạp được chế tạo từ: sắt, nhôm, cao su…
Chất:
Vật thể:
Cơ thể, bút chì, dây điện, áo, xe đạp…
Than chì, nước, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, sắt, nhôm, cao su.
Lời giải:
Ôn tập kiến thức đã học.
Chuẩn bị bài sau: Phần III. Chất tinh khiết.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Edit your company slogan
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất