Bài 2. Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thu thủy
Ngày gửi: 21h:13' 26-03-2023
Dung lượng: 38.6 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: thu thủy
Ngày gửi: 21h:13' 26-03-2023
Dung lượng: 38.6 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Chương I : Chất –
Nguyên tử - Phân tử
Bài 2 : CHẤT
I. Chất có ở đâu?
Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc
trong không gian được gọi là vật thể.
Hãy cho biết loại chất cấu tạo nên
từng vật thể sau:
vật thể
Chất
Không khí Khí oxygen, khí carbonic,
khí nitrogen….
Thuỷ tinh
* Chất có trong mọi vật
thể, mà vật thể có ở khắp
nơi, chất có ở khắp nơi.
Vậy chất có ở đâu?
=> Kết luận:
* Chất có ở khắp nơi, ở đâu có
vật thể là ở đó có chất.
* Một vật thể có thể được tạo
ra từ một chất hay nhiều chất
* Một chất có thể tạo ra nhiều
vật thể khác nhau
II- Tính chất của chất
Các em hãy cho biết đặc điểm của
các chất sau:
Vị
Muối Mặn
Thể Tan trong nước Cháy
Rắn
Tan
Không
Đường Ngọt Rắn
Tan
Có
II. Tính chất của chất
1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định
1.1. Tính chất của chất: gồm 2 loại:
a. Tính chất vật lý:
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí);
màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay trong một
số chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; nhiệt dung riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt…
b. Tính chất hóa học:
(khả năng biến đổi từ chất này thành
chất khác)
+ Tính cháy.
+ Khả năng bị phân hủy.
+ Khả năng oxi hóa
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng
dưới đây, hãy cho biết tính chất bề
ngoài của chúng:
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
a) Quan sát
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ đo
Dầu ăn có tan trong nước và trong
xăng A92 hay không?
Quan sát clip và trả lời câu hỏi trên.
Dầu ăn không tan trong
nước cất nhưng tan
trong xăng A92.
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ đo
c) Làm thí nghiệm
2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất
của chất
a) Giúp
biệt chất
này với
1) Làm
thế phân
nào phân
biệt được
nước
chất khác
và cồn?
sử mức
dụng độ
chất.
2) b)
EmBiết
biếtcách
gì về
nguy hiểm
của acid đặc? Hiểu biết tính chất acid
đặc để làm gì?
Tính chất của nhôm
(aluminium)
Nhôm rất nhẹ, mềm, màu
trắng, có ánh kim, dẫn điện
và nhiệt. Nó cũng rất dẻo
2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất
của chất
a) Giúp phân biệt chất này với
chất khác
b) Biết cách sử dụng chất.
c) Biết ứng dụng chất thích hợp
vào đời sống và sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử
dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc
đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí carbon dioxide sinh ra khi chạy
máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín.
Khi được hít vào phổi carbon dioxide sẽ gắn
chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu
không thể chuyên chở oxygen đến tế bào.
Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm
giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi
từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong.
BÀI TẬP
a)- Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
- Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) -Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo
nên)
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm
bằng :
a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm
b) Nhôm : mâm, thau, xoong
c) Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh
d) Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau
nhựa
Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất
trong những từ (in nghiêng)sau:
a)Cơ thể người có 63-68% khối lượng là nước.
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một
lớp chất dẻo.
d) Áo may bằng sợi bông ( 95-98%là
xenlulozo) mặc thoáng mát hơn may
bằng Ninol ( một thứ tơ tổng hợp).
e) Xe đạp được chế tạo từ; sắt, nhôm, cao
su…
BÀI 2 : CHẤT (tt)
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1. Nước tự nhiên như nước
sông suối, ao, hồ…: ngoài
thành phần nước, còn có một
số chất rắn (tan hoặc lơ
lửng), chất khí (cacbonic),
oxi…
2. Nước khoáng chứa
thành phần nước, hòa tan
một lượng lớn chất rắn,
chất khí một số chất khoáng
như canxi, magie, natri,
iot…
3. Nước
cất:
được tạo ra bằng
cách chưng
cất : đun sôi nước
tự nhiên ,hơi nước
bay lên qua hệ
thống làm lạnh,
ngưng tụ thành
nước. Từ bất kỳ
loại nước tự nhiên
nào cũng chỉ thu
được một loại
nước cất như
nhau, tức thành
phần chỉ là nước.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1. Hçn hîp
Hçn hîp lµ do hai hay nhiÒu chÊt trén lÉn (Tính chất thay đổi)
Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, nước đường
2. ChÊt tinh khiÕt
ChÊt tinh khiÕt lµ chÊt không lẫn chất khác (tính chÊt x¸c ®Þnh)
VÝ dô : Nước, vµng, ®ång , hidro, oxi …
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp
không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay
hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất
ra khỏi hỗn hợp.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 6: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục
nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí
này trong hơi thở chúng ta.
Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở .
-Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục
thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác
nhau giữa nước khoáng và nước cất.
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi,
không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác
1g/cm khối
Nguyên tử - Phân tử
Bài 2 : CHẤT
I. Chất có ở đâu?
Những vật tồn tại xung quanh ta hoặc
trong không gian được gọi là vật thể.
Hãy cho biết loại chất cấu tạo nên
từng vật thể sau:
vật thể
Chất
Không khí Khí oxygen, khí carbonic,
khí nitrogen….
Thuỷ tinh
* Chất có trong mọi vật
thể, mà vật thể có ở khắp
nơi, chất có ở khắp nơi.
Vậy chất có ở đâu?
=> Kết luận:
* Chất có ở khắp nơi, ở đâu có
vật thể là ở đó có chất.
* Một vật thể có thể được tạo
ra từ một chất hay nhiều chất
* Một chất có thể tạo ra nhiều
vật thể khác nhau
II- Tính chất của chất
Các em hãy cho biết đặc điểm của
các chất sau:
Vị
Muối Mặn
Thể Tan trong nước Cháy
Rắn
Tan
Không
Đường Ngọt Rắn
Tan
Có
II. Tính chất của chất
1/ Mỗi chất có những tính chất nhất định
1.1. Tính chất của chất: gồm 2 loại:
a. Tính chất vật lý:
+ Trạng thái hay thể (rắn, lỏng, khí);
màu, mùi, vị.
+ Tính tan trong nước hay trong một
số chất lỏng khác.
+ Nhiệt độ nóng chảy; nhiệt độ sôi.
+ Khối lượng riêng; nhiệt dung riêng.
+ Tính dẫn điện; dẫn nhiệt…
b. Tính chất hóa học:
(khả năng biến đổi từ chất này thành
chất khác)
+ Tính cháy.
+ Khả năng bị phân hủy.
+ Khả năng oxi hóa
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
Quan sát kỹ một số chất có trong bảng
dưới đây, hãy cho biết tính chất bề
ngoài của chúng:
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
a) Quan sát
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ đo
Dầu ăn có tan trong nước và trong
xăng A92 hay không?
Quan sát clip và trả lời câu hỏi trên.
Dầu ăn không tan trong
nước cất nhưng tan
trong xăng A92.
1.2. Làm thế nào biết được tính chất
của chất?
a) Quan sát
b) Dùng dụng cụ đo
c) Làm thí nghiệm
2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất
của chất
a) Giúp
biệt chất
này với
1) Làm
thế phân
nào phân
biệt được
nước
chất khác
và cồn?
sử mức
dụng độ
chất.
2) b)
EmBiết
biếtcách
gì về
nguy hiểm
của acid đặc? Hiểu biết tính chất acid
đặc để làm gì?
Tính chất của nhôm
(aluminium)
Nhôm rất nhẹ, mềm, màu
trắng, có ánh kim, dẫn điện
và nhiệt. Nó cũng rất dẻo
2/ Ích lợi của việc hiểu biết tính chất
của chất
a) Giúp phân biệt chất này với
chất khác
b) Biết cách sử dụng chất.
c) Biết ứng dụng chất thích hợp
vào đời sống và sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Nguyên nhân nào gây chết người khi sử
dụng máy phát điện (không vì điện giật) hoặc
đốt lò than sưởi ấm vào mùa đông?
Do khí carbon dioxide sinh ra khi chạy
máy nổ phát điện, đốt lò than trong phòng kín.
Khi được hít vào phổi carbon dioxide sẽ gắn
chặt với Hemoglobin trong hồng cầu nên máu
không thể chuyên chở oxygen đến tế bào.
Triệu chứng ngộ độc thường bắt đầu bằng cảm
giác bần thần, nhức đầu, buồn nôn, khó thở rồi
từ từ đi vào hôn mê, ngưng thở và tử vong.
BÀI TẬP
a)- Vật thể tự nhiên: thân cây, khí quyển…
- Vật thể nhân tạo: bàn, ghế…
b) -Vật thể tự nhiên: cấu tạo từ chất
-Vật thể nhân tạo: làm từ vật liệu (do chất tạo
nên)
Ta nói: Ở đâu có vật thể, ở đó có chất.
Bài 2: Hãy kể tên ba vật thể được làm
bằng :
a) Nhôm b) Thủy tinh c) Chất dẻo
Bài làm
b) Nhôm : mâm, thau, xoong
c) Thủy tinh : ly, kính, chén thủy tinh
d) Chất dẻo : ca nhựa, lốp xe, thau
nhựa
Bài 3: Hãy chỉ ra đâu là vật thể đâu là chất
trong những từ (in nghiêng)sau:
a)Cơ thể người có 63-68% khối lượng là nước.
b) Than chì là chất dùng làm lõi bút chì.
c) Dây điện làm bằng đồng được bọc một
lớp chất dẻo.
d) Áo may bằng sợi bông ( 95-98%là
xenlulozo) mặc thoáng mát hơn may
bằng Ninol ( một thứ tơ tổng hợp).
e) Xe đạp được chế tạo từ; sắt, nhôm, cao
su…
BÀI 2 : CHẤT (tt)
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1. Nước tự nhiên như nước
sông suối, ao, hồ…: ngoài
thành phần nước, còn có một
số chất rắn (tan hoặc lơ
lửng), chất khí (cacbonic),
oxi…
2. Nước khoáng chứa
thành phần nước, hòa tan
một lượng lớn chất rắn,
chất khí một số chất khoáng
như canxi, magie, natri,
iot…
3. Nước
cất:
được tạo ra bằng
cách chưng
cất : đun sôi nước
tự nhiên ,hơi nước
bay lên qua hệ
thống làm lạnh,
ngưng tụ thành
nước. Từ bất kỳ
loại nước tự nhiên
nào cũng chỉ thu
được một loại
nước cất như
nhau, tức thành
phần chỉ là nước.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
III. Chất tinh khiết – hỗn hợp
1. Hçn hîp
Hçn hîp lµ do hai hay nhiÒu chÊt trén lÉn (Tính chất thay đổi)
Ví dụ: Nước khoáng, nước ao, nước biển, nước đường
2. ChÊt tinh khiÕt
ChÊt tinh khiÕt lµ chÊt không lẫn chất khác (tính chÊt x¸c ®Þnh)
VÝ dô : Nước, vµng, ®ång , hidro, oxi …
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất của các chất có trong hỗn hợp
không thay đổi, người ta đã dùng các phương pháp : bay
hơi, chiết, lọc, chưng cất, từ tính,… để tách riêng các chất
ra khỏi hỗn hợp.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 6: Cho biết khí cacbondioxit( cacbonnic) làm đục
nước vôi trong . Làm thế nào có thể nhận biết được khí
này trong hơi thở chúng ta.
Dùng dụng cụ thu khí từ hơi thở .
-Thử bằng dung dịch nước vôi trong nếu vẩn đục
thì hơi thở của chúng ta có khí cacbonnic.
BÀI 2 : CHẤT (tt)
Bài 7: Hãy kể hai tính chất giống nhau và hai tính chất khác
nhau giữa nước khoáng và nước cất.
-Giống nhau : Đều là chất lỏng, không màu, không mùi,
không vị.
-Khác nhau :
+Nước cất có nhệt độ sôi là 100 độ C và có D=1g/cm khối
+Nước khoáng sôi khác 100 độ C, khối lượng riêng khác
1g/cm khối
 








Các ý kiến mới nhất