Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 20h:14' 21-09-2022
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 208
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 20h:14' 21-09-2022
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 208
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
Gồm 24 câu:
Từ câu 15 câu 38
Phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Tên đoạn trích do người biên soạn đặt
1. Vị trí đoạn trích Đầu lòng hai ả tố nga,
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
3. Bố cục
P1
4 câu đầu
Giới thiệu chung về 2 chị em
P3
12 câu tiếp
Chân dung Thuý Kiều
4 câu tiếp
Chân dung Thuý Vân
P2
4 câu cuối
Cuộc sống và phẩm hạnh của 2 chị em
P4
KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Ước lệ tượng trưng
Ước lệ: là biện pháp diễn đạt bằng hình ảnh có tính chất quy ước, thường dùng trong văn chương cổ.
VD: Hình ảnh “tuyết rơi” tả mùa đông
Hình ảnh “giọt châu” giọt nước mắt
Tượng trưng: là biện pháp diễn đạt cái trừu tượng bằng 1 hình ảnh cụ thể thường lấy từ cây cỏ, chim muông.
VD: Hình ảnh “cây trúc” người quân tử
Hình ảnh “tuyết” tâm hồn trong sáng.
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
*Nhan sắc:
*Nhan sắc:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
*Tài năng:
*Tài năng:
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
*Tâm hồn:
*Tâm hồn:
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
TIẾNG ĐÀN CỦA KIỀU
4. Bốn câu thơ cuối: Cuộc sống của hai chị em
4. Bốn câu thơ cuối: Cuộc sống của hai chị em
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Sử dụng những hình ảnh tượng trưng,
ước lệ.
Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh và
sức gợi.
Xây dựng nhân vật tinh tế.
Nghệ thuật
Nội dung
- Chân dung hai chị em – những tuyệt thế giai nhân, mỗi người một vẻ tạo nên bức tranh hài hoà trong sự tương phản.
- Ca ngợi vẻ đẹp con người, kín đáo thể hiện những dự cảm về số phận con người.
Cảm hứng nhân văn sâu sắc của tác phẩm.
Ai nhanh hơn
TRÒ CHƠI
Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?
A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia đình Kiều.
B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.
C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.
D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.
Câu thơ “_mai cốt cách, tuyết tinh thần_” nhằm thể hiện nội dung gì ?
A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.
B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.
C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.
D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.
Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?
A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.
B. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều.
C. Vì Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều.
D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Vân.
Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?
A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.
B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.
C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.
D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.
Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?
A. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê.
B. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tương phản.
C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp từ.
D. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, ước lệ.
Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?
A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.
B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.
C. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, mà gợi cảm quyến rũ.
D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.
Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?
A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.
B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.
C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.
D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.
Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “_Kiều càng _
_sắc sảo mặn mà_” ?
A. Trí tuệ và tâm hồn.
B. Đời sống tinh thần phong phú.
C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.
D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.
Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?
A. Khuôn mặt, làn da.
B. Giọng nói, ánh mắt.
C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.
D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.
Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều ?
A. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ.
B. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ, từ láy.
C. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tả thực.
D. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại.
Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?
A. Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.
B. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.
C. Tâm hồn u sầu, nhạy cảm với nỗi buồn.
D. Tâm hồn sáng trong không vương một chút u sầu.
Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì ?
A. Nghệ thuật phóng đại.
B. Hình ảnh tượng trưng.
C. Sử dụng điển tích, điển cố.
D. Nghệ thuật hoán dụ.
Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?
A. Tài làm thơ.
B. Tài chơi cờ.
C. Tài đánh đàn.
D. Tài sáng tác nhạc buồn.
Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều ?
A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.
B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le.
C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.
D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.
Vì sao Nguyễn Du giới thiệu “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” nhưng trong đoạn trích thơ lại tả Thúy Vân trước?
A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính
B. Vì tả Thúy Vân ít hơn Thúy Kiều
C. Vì ND muốn so sánh Thúy Vân với Thúy Kiều
D. Vì tả Thúy Vân trước để so sánh làm nổi bật Thúy Kiều
Từ câu 15 câu 38
Phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Tên đoạn trích do người biên soạn đặt
1. Vị trí đoạn trích Đầu lòng hai ả tố nga,
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
3. Bố cục
P1
4 câu đầu
Giới thiệu chung về 2 chị em
P3
12 câu tiếp
Chân dung Thuý Kiều
4 câu tiếp
Chân dung Thuý Vân
P2
4 câu cuối
Cuộc sống và phẩm hạnh của 2 chị em
P4
KHÁI NIỆM CẦN THIẾT
Ước lệ tượng trưng
Ước lệ: là biện pháp diễn đạt bằng hình ảnh có tính chất quy ước, thường dùng trong văn chương cổ.
VD: Hình ảnh “tuyết rơi” tả mùa đông
Hình ảnh “giọt châu” giọt nước mắt
Tượng trưng: là biện pháp diễn đạt cái trừu tượng bằng 1 hình ảnh cụ thể thường lấy từ cây cỏ, chim muông.
VD: Hình ảnh “cây trúc” người quân tử
Hình ảnh “tuyết” tâm hồn trong sáng.
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
1. Bốn câu thơ đầu: Vẻ đẹp chung của hai chị em
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
2. Bốn câu thơ tiếp: Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
*Nhan sắc:
*Nhan sắc:
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
3. Mười hai câu thơ tiếp: Tài sắc của Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
*Tài năng:
*Tài năng:
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
*Tâm hồn:
*Tâm hồn:
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
TIẾNG ĐÀN CỦA KIỀU
4. Bốn câu thơ cuối: Cuộc sống của hai chị em
4. Bốn câu thơ cuối: Cuộc sống của hai chị em
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Sử dụng những hình ảnh tượng trưng,
ước lệ.
Ngôn ngữ biểu cảm, giàu hình ảnh và
sức gợi.
Xây dựng nhân vật tinh tế.
Nghệ thuật
Nội dung
- Chân dung hai chị em – những tuyệt thế giai nhân, mỗi người một vẻ tạo nên bức tranh hài hoà trong sự tương phản.
- Ca ngợi vẻ đẹp con người, kín đáo thể hiện những dự cảm về số phận con người.
Cảm hứng nhân văn sâu sắc của tác phẩm.
Ai nhanh hơn
TRÒ CHƠI
Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?
A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia đình Kiều.
B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.
C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.
D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.
Câu thơ “_mai cốt cách, tuyết tinh thần_” nhằm thể hiện nội dung gì ?
A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.
B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.
C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.
D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.
Vì sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân trước Thuý Kiều?
A. Vì Thuý Vân là nhân vật phụ.
B. Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp tuyệt thế của Kiều.
C. Vì Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều.
D. Vì tác giả thích vẻ đẹp tròn đầy nhân hậu êm đềm của Vân.
Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?
A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.
B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.
C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.
D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.
Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?
A. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê.
B. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tương phản.
C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp từ.
D. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, ước lệ.
Nguyễn Du tập trung thể hiện vẻ đẹp nào ở Thuý Vân ?
A. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái mà rất đỗi dịu dàng.
B. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, gợi sự hoà hợp êm đềm.
C. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, mà gợi cảm quyến rũ.
D. Vẻ đẹp phúc hậu, quý phái, dịu dàng mà vẫn sắc sảo.
Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?
A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.
B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.
C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.
D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.
Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “_Kiều càng _
_sắc sảo mặn mà_” ?
A. Trí tuệ và tâm hồn.
B. Đời sống tinh thần phong phú.
C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.
D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.
Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?
A. Khuôn mặt, làn da.
B. Giọng nói, ánh mắt.
C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.
D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.
Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều ?
A. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ.
B. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ, từ láy.
C. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tả thực.
D. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại.
Dòng nào nói đúng vẻ đẹp tâm hồn của Kiều ?
A. Tâm hồn phóng khoáng, nhạy cảm.
B. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.
C. Tâm hồn u sầu, nhạy cảm với nỗi buồn.
D. Tâm hồn sáng trong không vương một chút u sầu.
Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì ?
A. Nghệ thuật phóng đại.
B. Hình ảnh tượng trưng.
C. Sử dụng điển tích, điển cố.
D. Nghệ thuật hoán dụ.
Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?
A. Tài làm thơ.
B. Tài chơi cờ.
C. Tài đánh đàn.
D. Tài sáng tác nhạc buồn.
Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều ?
A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.
B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le.
C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.
D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.
Vì sao Nguyễn Du giới thiệu “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” nhưng trong đoạn trích thơ lại tả Thúy Vân trước?
A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính
B. Vì tả Thúy Vân ít hơn Thúy Kiều
C. Vì ND muốn so sánh Thúy Vân với Thúy Kiều
D. Vì tả Thúy Vân trước để so sánh làm nổi bật Thúy Kiều
 








Các ý kiến mới nhất