Bài 6. Chị em Thúy Kiều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Khanh huyền
Ngày gửi: 16h:56' 10-10-2023
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Chu Khanh huyền
Ngày gửi: 16h:56' 10-10-2023
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
1 người
(Chu Khanh huyền)
CHỊ EM THÚY KIỀU
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
I. Đọc, tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Chú thích
Trích trong phần mở đầu của
“Truyện Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và
đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong
tổng số 3254 câu thơ của truyện.
- Truyện thơ Nôm, đoạn trích
được viết theo thể thơ lục bát
- PTBĐ : Kể + Miêu tả+ Biểu cảm
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp của Thuý Vân.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống của hai chị em
Bố cục: 4 phần
-4 câu đầu: Giới thiệu khái
quát hai chị em Thúy Kiều.
-4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý
Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của
Thuý Kiều
-4 câu cuối: Nhận xét chung về
cuộc sống của hai chị em.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
Trích trong phần mở đầu của “Truyện
Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và đính ước” (từ
câu 15 đến câu 38) trong tổng số 3254 câu
thơ của truyện
-4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
Thúy Kiều.
- 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
-4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống
của hai chị em.
=> Bố cục hoàn chỉnh, chặt chẽ trong một
thể thống nhất chứng tỏ bút pháp cổ điển
điêu luyện của tác giả.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Từ HánViệt
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Ước lệ
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao
(cốt cách như mai)
Tâm hồn trắng trong
(tinh thần như tuyết)
Vẻ đẹp hoàn hảo
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Từ HánViệt
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Bút pháp ước lệ tượng trưng của
tác giả đã làm nổi bật hai chị em
Thúy Kiều đẹp hoàn hảo từ hình
thức,tâm hồn nhưng mỗi người lạo có
một nét riêng.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Ước lệ
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao,mảnh
dẻ cao sang
Tâm hồn trong sáng đẹp
đẻ
Vẻ đẹp hoàn hảo,
chuẩn mực
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Vân xem trang trọng khác vời,
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Bút pháp ước lệ tượng trưng của tác
giả đã làm nổi bật hai chị em Thúy
Kiều đẹp hoàn hảo từ hình thức,tâm
hồn nhưng mỗi người lạo có một nét
riêng.
b. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Sự dụng bút pháp ước lệ, tượng trưng, so
sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê.Thúy Vân
đẹp đoan trang phúc hậu.Tác giả trân
trọng ca ngợi vè đẹp của Vân,dư cảm số
phận của nàng(mây thua, tuyết nhừơng)
cuộc sống hạnh phúc.
c. Chân dung Thúy Kiều
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
-Khuôn trăng: Gương mặt đầy đặn như mặt trăng tròn
Hình
ảnh
ước lệ
tượng
trưng
- Nét ngài:
Đường lông mày sắc nét, hơi đậm
- Hoa cười:
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa mới nở
- Ngọc thốt:
Giọng nói trong như ngọc
-Mây thua nước tóc: Mái tóc xanh và óng ả hơn mây
- Tuyết nhường màu da: Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Phải
chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
• Đáp án: Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ
đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy
nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán
Việt, bút pháp
ước lệ, so sánh,
ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao,
trong trắng, vẹn
toàn nhưng cũng rất
khác biệt của Thúy
Kiều và Thúy Vân
b. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước
lệ, tượng trưng,
Đoan trang, phúc
so sánh, nhân
hậu dự báo một
hóa, ẩn dụ, liệt
cuộc đời bình yên,
kê, tiểu đối,
hạnh phúc.
dùng từ Hán
Việt.
c. Chân dung Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
Hình ảnh
ước lệ
tượng
trưng
- Làn thu thuỷ Ẩn Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu;
- Nét xuân sơn dụ Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
- Hoa ghen thua thắm NhânBởi kém thắm tươi, rực rỡ như nàng
- Liễu hờn kém xanh hóa Bởi thấy mình không tràn trề sức
Sử dụng
điển tích
Một hai nghiêng nước
nghiêng thành
sống tươi trẻ như nàng
Tuyệt thế giai nhân
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
Bút pháp ước
lệ tượng trưng
Ẩn dụ, nhân
hóa, điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
*. Tài:
Liệt kê
* Tiểu kết:
Kiều đẹp vẹn toàn:
sắc- tài- tình
Tài năng
tuyệt đỉnh.
Bạc mệnh
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
- thi họa
pha nghề
Đa - ca ngâm đủ mùi
tài - ngũ âm
lầu
- hồ cầm
ăn đứt
- Bạc mệnh não nhân
Đa cảm
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
THẢO LUẬN
? Trong hai bức chân dung Thúy
Vân và Thúy Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả
Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy
Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở
Thúy Kiều mà không có ở Thúy
Vân?)
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du )
Đáp án: Trọng tâm của đoạn
trích là vẻ đẹp tài năng của
Thúy Kiều và bức chân dung
của Kiều nổi bật hơn.
- Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ
có 4 trong khi số câu thơ tả
Thúy Kiều đến 16 .
- Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ
miêu tả nhan sắc, đến Thúy
Kiều nàng không chỉ đẹp bởi
nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp
bởi tài năng.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
c. Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
*. Sắc:
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
*. Tài:
Liệt kê
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
Tài năng
tuyệt đỉnh.
Bức tranh dung Thúy Kiều
đẹp thật hoàn hảp
d. Cuộc sống của hai chị em.
Từ ngữ
chọn lọc,
ẩn dụ,
thành ngữ
Thúy Kiều và Thúy
Vân có nếp sống gia
phong khuôn phép,
đúng đắn, chuẩn mực.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
a Chân dung chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán
Việt, bút pháp
ước lệ, so sánh,
ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao,
trong trắng, vẹn
toàn nhưng cũng rất
khác biệt của Thúy
Kiều và Thúy Vân
b. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước lệ, tượng
trưng, so sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu
đối, dùng từ Hán Việt.
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
*. Tài:
Tài năng
Liệt kê
tuyệt đỉnh.
* Kiều đẹp vẹn toàn:
Bạc mệnh
sắc- tài- tình
d. Cuộc sống của hai chị em.
Thúy Kiều và Thúy Vân có
Đoan trang, phúc
Thành
nếp sống gia phong khuôn
hậu dự báo một
ngữ,
phép, đúng đắn, chuẩn mực.
cuộc đời bình yên,
ẩn
hạnh phúc.
dụ…
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp
của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người.
2. Nội dung:
Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người
và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu
hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.
TÂM – TÀI
Mười phân vẹn mười
Trang trọng
Khuôn
trăng
Nét
ngài
Hoa
cười
Mây thua
Tuyết
nhường
Sắc sảo, mặn mà
Ngọc
thốt
Tài
năng
Nhan
sắc
Làn
thu
thuỷ
Nét
xuân
sơn
Hoa ghen
Liễu hờn
Trướng rủ màn che
Mặc ai
làm
thơ
Vẽ
tranh
ca
ngâm
“Bạc
mệnh”
Hồ
cầm
Chị em Thúy Kiều
(Trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
I. Đọc, tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Chú thích
Trích trong phần mở đầu của
“Truyện Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và
đính ước” (từ câu 15 đến câu 38) trong
tổng số 3254 câu thơ của truyện.
- Truyện thơ Nôm, đoạn trích
được viết theo thể thơ lục bát
- PTBĐ : Kể + Miêu tả+ Biểu cảm
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Vẻ đẹp chung của chị em Thuý Kiều.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
Vẻ đẹp của Thuý Vân.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Cuộc sống của hai chị em
Bố cục: 4 phần
-4 câu đầu: Giới thiệu khái
quát hai chị em Thúy Kiều.
-4 câu kế: Gợi tả vẻ đẹp Thuý
Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của
Thuý Kiều
-4 câu cuối: Nhận xét chung về
cuộc sống của hai chị em.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
Trích trong phần mở đầu của “Truyện
Kiều” có tên là: “Gặp gỡ và đính ước” (từ
câu 15 đến câu 38) trong tổng số 3254 câu
thơ của truyện
-4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai chị em
Thúy Kiều.
- 4 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân
-12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều
-4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sống
của hai chị em.
=> Bố cục hoàn chỉnh, chặt chẽ trong một
thể thống nhất chứng tỏ bút pháp cổ điển
điêu luyện của tác giả.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Từ HánViệt
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Ước lệ
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao
(cốt cách như mai)
Tâm hồn trắng trong
(tinh thần như tuyết)
Vẻ đẹp hoàn hảo
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Từ HánViệt
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Bút pháp ước lệ tượng trưng của
tác giả đã làm nổi bật hai chị em
Thúy Kiều đẹp hoàn hảo từ hình
thức,tâm hồn nhưng mỗi người lạo có
một nét riêng.
Đầu lòng hai ả tố nga,
Thuý Kiều là chị em là Thuý Vân.
Mai cốt cách tuyết tinh thần,
Ước lệ
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.
Tiểu đối
+ Tố nga
+ Mai cốt cách
+ tuyết tinh thần
+ Mười phân vẹn mười
Người con gái đẹp
Vóc dáng thanh tao,mảnh
dẻ cao sang
Tâm hồn trong sáng đẹp
đẻ
Vẻ đẹp hoàn hảo,
chuẩn mực
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Vân xem trang trọng khác vời,
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Bút pháp ước lệ tượng trưng của tác
giả đã làm nổi bật hai chị em Thúy
Kiều đẹp hoàn hảo từ hình thức,tâm
hồn nhưng mỗi người lạo có một nét
riêng.
b. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Sự dụng bút pháp ước lệ, tượng trưng, so
sánh, nhân hóa, ẩn dụ, liệt kê.Thúy Vân
đẹp đoan trang phúc hậu.Tác giả trân
trọng ca ngợi vè đẹp của Vân,dư cảm số
phận của nàng(mây thua, tuyết nhừơng)
cuộc sống hạnh phúc.
c. Chân dung Thúy Kiều
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.
-Khuôn trăng: Gương mặt đầy đặn như mặt trăng tròn
Hình
ảnh
ước lệ
tượng
trưng
- Nét ngài:
Đường lông mày sắc nét, hơi đậm
- Hoa cười:
Miệng cười tươi thắm như đóa hoa mới nở
- Ngọc thốt:
Giọng nói trong như ngọc
-Mây thua nước tóc: Mái tóc xanh và óng ả hơn mây
- Tuyết nhường màu da: Làn da trắng mịn màng hơn tuyết
Câu hỏi: Theo em, tại sao khi giới thiệu gia cảnh Thuý Kiều,
tác giả lần lượt giới thiệu từ chị đến em nhưng khi miêu tả vẻ
đẹp của hai nàng, tác giả lại tả Vân trước, Kiều sau? Phải
chăng là vì Vân đẹp hơn Kiều ?
• Đáp án: Tác giả muốn lấy Vân làm nền để nêu bật lên vẻ
đẹp và tài năng của Kiều : Vân đã đẹp hoàn mỹ như vậy
nhưng Kiều còn xuất sắc hơn.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
a. Giới thiệu chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán
Việt, bút pháp
ước lệ, so sánh,
ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao,
trong trắng, vẹn
toàn nhưng cũng rất
khác biệt của Thúy
Kiều và Thúy Vân
b. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước
lệ, tượng trưng,
Đoan trang, phúc
so sánh, nhân
hậu dự báo một
hóa, ẩn dụ, liệt
cuộc đời bình yên,
kê, tiểu đối,
hạnh phúc.
dùng từ Hán
Việt.
c. Chân dung Thúy Kiều
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
Hình ảnh
ước lệ
tượng
trưng
- Làn thu thuỷ Ẩn Đôi mắt trong xanh như làn nước mùa thu;
- Nét xuân sơn dụ Lông mày đẹp như nét núi mùa xuân
- Hoa ghen thua thắm NhânBởi kém thắm tươi, rực rỡ như nàng
- Liễu hờn kém xanh hóa Bởi thấy mình không tràn trề sức
Sử dụng
điển tích
Một hai nghiêng nước
nghiêng thành
sống tươi trẻ như nàng
Tuyệt thế giai nhân
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
Bút pháp ước
lệ tượng trưng
Ẩn dụ, nhân
hóa, điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Kiều càng sắc sảo mặn mà,
So bề tài sắc lại là phần hơn:
Làn thu thủy nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
*. Tài:
Liệt kê
* Tiểu kết:
Kiều đẹp vẹn toàn:
sắc- tài- tình
Tài năng
tuyệt đỉnh.
Bạc mệnh
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Pha nghề thi họa đủ mùi ca ngâm.
Cung thương lầu bậc ngũ âm,
Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân.
- thi họa
pha nghề
Đa - ca ngâm đủ mùi
tài - ngũ âm
lầu
- hồ cầm
ăn đứt
- Bạc mệnh não nhân
Đa cảm
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
THẢO LUẬN
? Trong hai bức chân dung Thúy
Vân và Thúy Kiều, em thấy bức
chân dung nào nổi bật hơn, vì sao?
( Gợi ý: - So sánh số câu thơ tả
Thúy Vân với số câu thơ tả Thúy
Kiều
- Những vẻ đẹp nào có ở
Thúy Kiều mà không có ở Thúy
Vân?)
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du )
Đáp án: Trọng tâm của đoạn
trích là vẻ đẹp tài năng của
Thúy Kiều và bức chân dung
của Kiều nổi bật hơn.
- Số câu thơ tả Thúy Vân chỉ
có 4 trong khi số câu thơ tả
Thúy Kiều đến 16 .
- Khi tả Thúy Vân, tác giả chỉ
miêu tả nhan sắc, đến Thúy
Kiều nàng không chỉ đẹp bởi
nhan sắc, tâm hồn mà còn đẹp
bởi tài năng.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
c. Vẻ đẹp của Thúy Kiều.
*. Sắc:
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
*. Tài:
Liệt kê
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
Tài năng
tuyệt đỉnh.
Bức tranh dung Thúy Kiều
đẹp thật hoàn hảp
d. Cuộc sống của hai chị em.
Từ ngữ
chọn lọc,
ẩn dụ,
thành ngữ
Thúy Kiều và Thúy
Vân có nếp sống gia
phong khuôn phép,
đúng đắn, chuẩn mực.
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê.
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Tuần 6
Tiết 28. Văn bản:
(Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du)
c. Chân dung Thúy Kiều
*. Sắc:
a Chân dung chị em Thúy Kiều
Dùng từ Hán
Việt, bút pháp
ước lệ, so sánh,
ẩn dụ, tiểu đối.
Vẻ đẹp thanh tao,
trong trắng, vẹn
toàn nhưng cũng rất
khác biệt của Thúy
Kiều và Thúy Vân
b. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Bút pháp ước lệ, tượng
trưng, so sánh, nhân
hóa, ẩn dụ, liệt kê, tiểu
đối, dùng từ Hán Việt.
Ẩn dụ,
nhân hóa,
thành ngữ,
điển cố.
Kiều là một tuyệt
thế giai nhân.
*. Tài:
Tài năng
Liệt kê
tuyệt đỉnh.
* Kiều đẹp vẹn toàn:
Bạc mệnh
sắc- tài- tình
d. Cuộc sống của hai chị em.
Thúy Kiều và Thúy Vân có
Đoan trang, phúc
Thành
nếp sống gia phong khuôn
hậu dự báo một
ngữ,
phép, đúng đắn, chuẩn mực.
cuộc đời bình yên,
ẩn
hạnh phúc.
dụ…
1. Nghệ thuật:
Sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, lấy vẻ đẹp
của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người.
2. Nội dung:
Đoạn trích ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người
và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh là biểu
hiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du.
TÂM – TÀI
Mười phân vẹn mười
Trang trọng
Khuôn
trăng
Nét
ngài
Hoa
cười
Mây thua
Tuyết
nhường
Sắc sảo, mặn mà
Ngọc
thốt
Tài
năng
Nhan
sắc
Làn
thu
thuỷ
Nét
xuân
sơn
Hoa ghen
Liễu hờn
Trướng rủ màn che
Mặc ai
làm
thơ
Vẽ
tranh
ca
ngâm
“Bạc
mệnh”
Hồ
cầm
Chị em Thúy Kiều
 







Các ý kiến mới nhất