Tuần 30. Truyện Kiều (tiếp theo - Chí khí anh hùng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Dũng
Ngày gửi: 16h:36' 31-10-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Dũng
Ngày gửi: 16h:36' 31-10-2008
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
HÂN HẠNH KÍNH CHÀO QUÝ THẦYCÔ TỚI DỰ TIẾT HỌC CỦA THẦY VÀ TRÒ LỚP 10 A8
Quan niệm anh hùng của Tào Tháo.
“Anh huøng laø ngöôøi trong buïng coù chí lôùn, coù möu cao, coù taøi bao truøm ñöôïc caû vuõ truï,coù chí nuoát caû trôøi ñaát kia”
I. TIỂU DẪN
- Từ câu 2213 - 2230 trong Truyện Kiều
1. Từ Hải - Thuý Kiều - Tri kỉ.
Tính cách anh hùng của Từ Hải.
2. Xuất xứ đoạn trích:
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Hình ảnh Từ Hải qua ngôn ngữ tác giả
Nửa năm hương lửa đương nồng
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương
Trông vời trời bể mênh mang
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong
1. Tính cách anh hùng của Từ Hải
b. Cuộc đối thoại Từ - Kiều thể hiện tính cách anh hùng.
Nàng rằng:"phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi"
Từ rằng: "Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,.
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là mộtnăm sau vội gì"!
c. Dứt áo ra đi
Quyết lời dứt áo ra đi
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
* Câu nói của Kiều.
c. Anh hùng "dứt áo ra đi"
Khát vọng lớn lao, phi thường - rất tự tin.
b. Cuộc đối thoại Từ - Kiều thể hiện tính cách anh hùng
Con người của sự nghiệp anh hùng.
1. Tính cách anh hùng của Từ hải
a. Hình ảnh Từ Hải qua ngôn ngữ tác giả
*Lời đáp của Từ Hải - Tính cách anh hùng.
Dứt khoát, không vướng bận thê nhi
* Xây dựng hình tượng con người vũ trụ.
2. Nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng
+ Từ ngữ, hình ảnh có tính chất rộng lớn, mang tầm vũ trụ: (Lòng bốn phương, trời bể mênh mang, bốn bể, bóng tinh rợp đường, gió mây.)
* Tính ước lệ:
+ Từ ngữ, hình ảnh có tính chất khuôn mẫu truyền thống của VHTĐ: (Trượng phu, mặt phi thường, chim bằng.)
Nghệ thuật lí tưởng hoá người anh hùng
Trân trọng, khâm phục, ngợi ca.
III. TỔNG KẾT
( Döïa vaøo kieán thöùc baøi hoïc, keát hôïp vôùi SGK , HS töï toång keát baøi hoïc treân hai phöông dieän: noäi dung vaø ngheä thuaät.)
I
TIỂU DẪN
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
III
TỔNG KẾT
II
ĐỌC HIỂU
ĐỌC HIỂU
1. Tính cách anh
hùng của Từ Hải
* Sự nghiệp
anh hùng
* Dứt áo
đi ra
* Ước lệ
2. Nghệ thuật lí
tưởng hoá
*Khát vọng
lớn lao
* Tự tin
*Con người
vũ trụ
Ước mơ, khát vọng của Nguyễn Du
1. Kiều nói : "Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nhưng cũng gửi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng, theo đó, có nghĩa là:
End
2. Lời Từ Hải nhắc Kiều: Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình, Bằng nay bốn bể không nhà - Theo càng thêm bận biết là đi đâu?, đặt trong toàn bộ lời nói Từ Hải, thực chất cũng là một lời khuyên. ẩn ý của lời khuyên ấy là gì ?
End
3. Chim bằng (hay cánh chim bằng) trong văn học thường có nghĩa là?
Tượng trưng cho người anh hùng có bản lĩnh phi thường khao khát làm nên sự nghiệp lớn.
Tượng trưng cho người anh hùng khao khát làm nên sự nghiệp lớn.
Tượng trưng cho bản lĩnh, khát vọng phi thường.
Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên, kì diệu.
4. Từ "Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương"( ở những dòng đầu) đến "Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi" có một sự tiếp nối và nhất quán. Đó là?
Sự tiếp nối và nhất quán trong cốt cách cao đẹp của người anh hùng.
Sự tiếp nối và nhất quán trong cách nhìn và miêu tả người anh hùng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ TỚI DỰ. RẤT MONG ĐƯỢC SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN ĐỂ THẦY VÀ TRÒ LỚP 10 A8 NGÀY CÀNG HOÀN THIỆN HƠN.
Quan niệm anh hùng của Tào Tháo.
“Anh huøng laø ngöôøi trong buïng coù chí lôùn, coù möu cao, coù taøi bao truøm ñöôïc caû vuõ truï,coù chí nuoát caû trôøi ñaát kia”
I. TIỂU DẪN
- Từ câu 2213 - 2230 trong Truyện Kiều
1. Từ Hải - Thuý Kiều - Tri kỉ.
Tính cách anh hùng của Từ Hải.
2. Xuất xứ đoạn trích:
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Hình ảnh Từ Hải qua ngôn ngữ tác giả
Nửa năm hương lửa đương nồng
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương
Trông vời trời bể mênh mang
Thanh gươm yên ngựa lên đường thẳng rong
1. Tính cách anh hùng của Từ Hải
b. Cuộc đối thoại Từ - Kiều thể hiện tính cách anh hùng.
Nàng rằng:"phận gái chữ tòng,
Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi"
Từ rằng: "Tâm phúc tương tri,
Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình?
Bao giờ mười vạn tinh binh,
Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường.
Làm cho rõ mặt phi thường,.
Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia.
Bằng nay bốn bể không nhà,
Theo càng thêm bận biết là đi đâu?
Đành lòng chờ đó ít lâu,
Chầy chăng là mộtnăm sau vội gì"!
c. Dứt áo ra đi
Quyết lời dứt áo ra đi
Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi.
* Câu nói của Kiều.
c. Anh hùng "dứt áo ra đi"
Khát vọng lớn lao, phi thường - rất tự tin.
b. Cuộc đối thoại Từ - Kiều thể hiện tính cách anh hùng
Con người của sự nghiệp anh hùng.
1. Tính cách anh hùng của Từ hải
a. Hình ảnh Từ Hải qua ngôn ngữ tác giả
*Lời đáp của Từ Hải - Tính cách anh hùng.
Dứt khoát, không vướng bận thê nhi
* Xây dựng hình tượng con người vũ trụ.
2. Nghệ thuật miêu tả nhân vật anh hùng
+ Từ ngữ, hình ảnh có tính chất rộng lớn, mang tầm vũ trụ: (Lòng bốn phương, trời bể mênh mang, bốn bể, bóng tinh rợp đường, gió mây.)
* Tính ước lệ:
+ Từ ngữ, hình ảnh có tính chất khuôn mẫu truyền thống của VHTĐ: (Trượng phu, mặt phi thường, chim bằng.)
Nghệ thuật lí tưởng hoá người anh hùng
Trân trọng, khâm phục, ngợi ca.
III. TỔNG KẾT
( Döïa vaøo kieán thöùc baøi hoïc, keát hôïp vôùi SGK , HS töï toång keát baøi hoïc treân hai phöông dieän: noäi dung vaø ngheä thuaät.)
I
TIỂU DẪN
CHÍ KHÍ ANH HÙNG
III
TỔNG KẾT
II
ĐỌC HIỂU
ĐỌC HIỂU
1. Tính cách anh
hùng của Từ Hải
* Sự nghiệp
anh hùng
* Dứt áo
đi ra
* Ước lệ
2. Nghệ thuật lí
tưởng hoá
*Khát vọng
lớn lao
* Tự tin
*Con người
vũ trụ
Ước mơ, khát vọng của Nguyễn Du
1. Kiều nói : "Phận gái chữ tòng - Chàng đi thiếp cũng một lòng xin đi là theo quan niệm của Nho giáo (Tam tòng), nhưng cũng gửi vào đó quan niệm, tình cảm riêng của nàng. Phận gái chữ tòng, theo đó, có nghĩa là:
End
2. Lời Từ Hải nhắc Kiều: Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình, Bằng nay bốn bể không nhà - Theo càng thêm bận biết là đi đâu?, đặt trong toàn bộ lời nói Từ Hải, thực chất cũng là một lời khuyên. ẩn ý của lời khuyên ấy là gì ?
End
3. Chim bằng (hay cánh chim bằng) trong văn học thường có nghĩa là?
Tượng trưng cho người anh hùng có bản lĩnh phi thường khao khát làm nên sự nghiệp lớn.
Tượng trưng cho người anh hùng khao khát làm nên sự nghiệp lớn.
Tượng trưng cho bản lĩnh, khát vọng phi thường.
Tượng trưng cho một sức mạnh siêu nhiên, kì diệu.
4. Từ "Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương"( ở những dòng đầu) đến "Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi" có một sự tiếp nối và nhất quán. Đó là?
Sự tiếp nối và nhất quán trong cốt cách cao đẹp của người anh hùng.
Sự tiếp nối và nhất quán trong cách nhìn và miêu tả người anh hùng.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ ĐÃ TỚI DỰ. RẤT MONG ĐƯỢC SỰ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN ĐỂ THẦY VÀ TRÒ LỚP 10 A8 NGÀY CÀNG HOÀN THIỆN HƠN.
 








Các ý kiến mới nhất