Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thi Mai
Ngày gửi: 18h:37' 25-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: Thi Mai
Ngày gửi: 18h:37' 25-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
1.Đặt tính rồi tính
b) 5502 : 21
5502
21
2
2
4
3
1
0
6
6
1 2
4
0
2
2
0
2
4
c) 3967 : 14
3967
14
2
8
2
1
1
6
8
2
11
4
3
5
0
7
4
2
2.Tính giá trị của biểu thức:
3659 + 4811 : 17 601759 - 9125 : 25
a. 3659 + 4811 : 17
= 3659 + 283
= 3942
b. 601759 - 9125 : 25
= 601759 - 365
= 601394
Tóm tắt:
12 bút chì : 1 tá
3500 bút chì : …. tá? và còn thừa: … bút chì ?
3. Một người đóng gói 3500 bút chì theo từng tá (mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi người đó đóng gói được nhiều nhất bao nhiêu tá bút chì và còn thừa mấy bút chì?
Bài giải:
Ta có 3500: 12 = 291 (dư 8)
Vậy 3500 bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá và còn thừa 8 bút chì.
Đáp số: 291 tá và thừa 8 bút chì.
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 49. Chia cho số có hai chữ số ( tiếp)
Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ”
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20.
78981 : 21
3
9
15
7
2
1
8
6
2
0
1
1
0
0
Đặt tính rồi tính
87678 : 18
4
6
15
8
2
1
7
7
1
0
8
1
0
0
Đặt tính rồi tính
15
6
8
144
7
12
7
126
1
8
1
18
0
87678
Ghi nhớ
- Khi thực hiện phép chia ta làm theo hai bước:
. Bước 1: Đặt tính.
. Bước 2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ .
- Đối với phép chia có dư thì số dư luôn nhỏ hơn số chia.
a. 855 : 45
9009 : 33
1: Đặt tính rồi tính:
a. 855 : 45
855
45
1
45
40
405
9009 : 33
9009
33
66
24
231
9
2
0
99
0
9
5
7
3
0
9
35967 : 19
Đặt tính rồi tính
16
9
8
152
9
17
6
171
5
7
3
57
0
40152 : 24
Đặt tính rồi tính
16
1
6
144
7
17
5
168
7
2
3
72
0
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
161 : 24 có thể ước lượng bằng cách lấy 16:2= 8 ta hạ xuống lấy 7
Nhân 7x 24 = 168; 161 bé hơn 168 không trừ được
vậy giảm 1 đơn vị lấy 6, viết 6 vào thương
175 : 24 có thể ước lượng bằng cách lấy 17:2= 8 ta hạ xuống lấy 7
Nhân 7x 24 = 168; 168 bé hơn 175 trừ được
vậy ta lấy 7, viết 7 vào thương
2 : Tính giá trị của biểu thức
a) 4657 + 3444 : 28
b) 601759 - 1988 : 14
142
= 601617
= 601759 -
= 46857 + 123
= 46980
a) 46857 + 3444 : 28
b) 601759 - 1988 : 14
2 : Tính giá trị của biểu thức
Bài giải
1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút người đó đi được:
38400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512m
Tóm tắt:
1 giờ 15 phút : 38 km 400 m
1 phút : … m?
3: Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
15
21
0
2
3
5
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 101 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 10:4= 2 ( dư 2)
* 150 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 15:4= 3 ( dư 3 )
* 215 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 21:4 = 5 ( dư 1 )
0
5
a. 855 : 45
855
45
1
45
40
405
579
36
36
1
21
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
24
231
9
2
78
14
117
2
0
216
3
99
0
30
273
33
579 : 36
9
6
5
9
7
3
0
9
3
7
7
6
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
36 nan hoa :
Tóm tắt
5260 nan hoa :
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
2 bánh :
1xe
1 bánh xe
… chiếc xe và còn thừa … nan hoa?
5260 : 72 = 73 (dư 4).
Giải
Mỗi xe đạp cần số nan hoa là:
36 x 2 = 72 (ci)
Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa.
Ta có:
KHỞI ĐỘNG
2) Các câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì?
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
Toán
Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
Trang 83
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Truyền điện
42 : 6 =
46 : 5 =
38 : 9 =
56 : 8 =
53 : 7 =
84 : 9 =
9 x 8 =
11 x 7 =
Toán
Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
a) 10105 : 43 = ?
10105
43
0
5
3
1
5
5
0
2
*101 chia 43 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 11 trừ 6 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1
*Hạ 0, được 150;
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1, nhớ 1;
3 nhân 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13; 15 trừ 13 bằng 2, viết 2.
*Hạ 5, được 215;
5 nhân 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0, viết 0
10105 : 43 = 235
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
1
2
5 nhân 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết 0 nhớ 1;
101:43 =?
150 : 43 =?
150 chia 43 được 3 , viết 3;
215 : 43 = ?
215 chia 43, được 5, viết 5
0
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
15
21
0
2
3
5
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 101 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 10:4= 2 ( dư 2)
* 150 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 15:4= 3 ( dư 3 )
* 215 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 21:4 = 5 ( dư 1 )
0
5
b,26345 : 35 = ?
26345
35
4
8
5
9
5
2
2
7
*263 chia 35 được 7, viết 7;
7 nhân 5 bằng 35, 43 trừ 35 bằng 8, viết 8 nhớ 4
7 nhân 3 bằng 21, thêm 4 bằng 25; 26 trừ 25 bằng 1, viết 1
* Hạ 4, được 184;
5 nhân 5 bằng 25, 34 trừ 25 bằng 9, viết 9 nhớ 3
5 nhân 3 bằng 15, thêm 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0, viết 0
*Hạ 5, được 95;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2
26345 : 35 = 752 (dư 25)
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
0
2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
1
5
263 : 35 = ?
184 : 35 = ?
184 chia 35 được 5, viết 5
95 : 35 =?
95 chia 35 được 2, viết 2
b) Ví dụ 2: 26345 : 35 = ?
26345
35
184
095
7
5
2
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 263 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 26:3= 7 ( dư 2)
* 184 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 18:3= 6
* 95 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 9:3= 3
Hoặc làm tròn rồi lấy 10 : 4 = 2 (dư 2)
25
Hoặc làm tròn rồi lấy 30: 4 = 7(dư 2)
Hoặc làm tròn rồi lấy 20 : 4 = 5
a) 10105 : 43 = ?
b) 26345 : 35 = ?
26345
35
752
184
095
* Khi thực hiện phép chia ta cần chú ý:
Đặt tính rồi chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
Số dư bằng 0 là phép chia hết.
25
LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặt tính rồi tính
23576 : 56
31628 : 48
b) 18510 : 15
42546 : 37
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Toán
Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
23576 : 56
31628 : 48
4
1
1
7
2
5
0
6
1
0
0
6
8
2
2
5
2
4
8
8
4
4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
b, 18510 : 15
42546 : 37
33
1
5
3
2
5
0
1
3
6
0
0
4
0
0
Bài 2: Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
Toán
Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
Bài giải
Ta có: 1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút người đó đi được:
38400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512m
Tóm tắt:
1 giờ 15 phút : 38 km 400 m
1 phút : … m?
TRÒ CHƠI
AI NHANH AI ĐÚNG
1.Trong phép chia có dư, số dư như thế nào so với số chia?
A Bé hơn
B Bằng
C Lớn hơn
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Toán: Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
A
A: 18408 52
280 354
208
0
B: 18408 52
280 353
208
52
C: 18408 52
280 355
208
0
Câu 2: Phép chia nào dưới đây đúng?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: Trong phép chia có dư, số dư lớn nhất là?
A: Lớn hơn số chia 1 đơn vị.
B: Nhỏ hơn số chia 1 đơn vị.
C: Bằng số chia.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: Kết quả của phép chia
18756: 24= ? là số có …. chữ số.
A: Số có 3 chữ số.
B: Số có 4 chữ số.
C: Số có 5 chữ số.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Dặn dò:
-Hoàn thành bài tập vào vở
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - trang 84
b) 5502 : 21
5502
21
2
2
4
3
1
0
6
6
1 2
4
0
2
2
0
2
4
c) 3967 : 14
3967
14
2
8
2
1
1
6
8
2
11
4
3
5
0
7
4
2
2.Tính giá trị của biểu thức:
3659 + 4811 : 17 601759 - 9125 : 25
a. 3659 + 4811 : 17
= 3659 + 283
= 3942
b. 601759 - 9125 : 25
= 601759 - 365
= 601394
Tóm tắt:
12 bút chì : 1 tá
3500 bút chì : …. tá? và còn thừa: … bút chì ?
3. Một người đóng gói 3500 bút chì theo từng tá (mỗi tá gồm 12 cái). Hỏi người đó đóng gói được nhiều nhất bao nhiêu tá bút chì và còn thừa mấy bút chì?
Bài giải:
Ta có 3500: 12 = 291 (dư 8)
Vậy 3500 bút chì đóng gói được nhiều nhất 291 tá và còn thừa 8 bút chì.
Đáp số: 291 tá và thừa 8 bút chì.
Thứ ba ngày 21 tháng 12 năm 2021
Toán
Bài 49. Chia cho số có hai chữ số ( tiếp)
Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng ”
Tìm các tấm thẻ viết phép chia có thương lớn hơn 20.
78981 : 21
3
9
15
7
2
1
8
6
2
0
1
1
0
0
Đặt tính rồi tính
87678 : 18
4
6
15
8
2
1
7
7
1
0
8
1
0
0
Đặt tính rồi tính
15
6
8
144
7
12
7
126
1
8
1
18
0
87678
Ghi nhớ
- Khi thực hiện phép chia ta làm theo hai bước:
. Bước 1: Đặt tính.
. Bước 2: Tính từ trái sang phải. Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: chia, nhân, trừ .
- Đối với phép chia có dư thì số dư luôn nhỏ hơn số chia.
a. 855 : 45
9009 : 33
1: Đặt tính rồi tính:
a. 855 : 45
855
45
1
45
40
405
9009 : 33
9009
33
66
24
231
9
2
0
99
0
9
5
7
3
0
9
35967 : 19
Đặt tính rồi tính
16
9
8
152
9
17
6
171
5
7
3
57
0
40152 : 24
Đặt tính rồi tính
16
1
6
144
7
17
5
168
7
2
3
72
0
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
161 : 24 có thể ước lượng bằng cách lấy 16:2= 8 ta hạ xuống lấy 7
Nhân 7x 24 = 168; 161 bé hơn 168 không trừ được
vậy giảm 1 đơn vị lấy 6, viết 6 vào thương
175 : 24 có thể ước lượng bằng cách lấy 17:2= 8 ta hạ xuống lấy 7
Nhân 7x 24 = 168; 168 bé hơn 175 trừ được
vậy ta lấy 7, viết 7 vào thương
2 : Tính giá trị của biểu thức
a) 4657 + 3444 : 28
b) 601759 - 1988 : 14
142
= 601617
= 601759 -
= 46857 + 123
= 46980
a) 46857 + 3444 : 28
b) 601759 - 1988 : 14
2 : Tính giá trị của biểu thức
Bài giải
1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút người đó đi được:
38400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512m
Tóm tắt:
1 giờ 15 phút : 38 km 400 m
1 phút : … m?
3: Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
15
21
0
2
3
5
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 101 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 10:4= 2 ( dư 2)
* 150 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 15:4= 3 ( dư 3 )
* 215 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 21:4 = 5 ( dư 1 )
0
5
a. 855 : 45
855
45
1
45
40
405
579
36
36
1
21
b. 9009 : 33
9276 : 39
9009
9276
39
33
66
24
231
9
2
78
14
117
2
0
216
3
99
0
30
273
33
579 : 36
9
6
5
9
7
3
0
9
3
7
7
6
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
36 nan hoa :
Tóm tắt
5260 nan hoa :
Bài 3 :
Mỗi bánh xe đạp cần có 36 nan hoa. Hỏi có 5260 nan hoa thì lắp được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xe đạp có 2 bánh và còn thừa bao nhiêu nan hoa?
2 bánh :
1xe
1 bánh xe
… chiếc xe và còn thừa … nan hoa?
5260 : 72 = 73 (dư 4).
Giải
Mỗi xe đạp cần số nan hoa là:
36 x 2 = 72 (ci)
Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.
Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và còn thừa 4 nan hoa.
Ta có:
KHỞI ĐỘNG
2) Các câu tục ngữ đó khuyên chúng ta điều gì?
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
Toán
Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
Trang 83
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Truyền điện
42 : 6 =
46 : 5 =
38 : 9 =
56 : 8 =
53 : 7 =
84 : 9 =
9 x 8 =
11 x 7 =
Toán
Chia cho số có hai chữ số (tiếp theo)
Thứ sáu ngày 10 tháng 12 năm 2021
a) 10105 : 43 = ?
10105
43
0
5
3
1
5
5
0
2
*101 chia 43 được 2, viết 2
2 nhân 3 bằng 6; 11 trừ 6 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
2 nhân 4 bằng 8, thêm 1 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1
*Hạ 0, được 150;
3 nhân 3 bằng 9; 10 trừ 9 bằng 1, viết 1, nhớ 1;
3 nhân 4 bằng 12, thêm 1 bằng 13; 15 trừ 13 bằng 2, viết 2.
*Hạ 5, được 215;
5 nhân 4 bằng 20, thêm 1 bằng 21; 21 trừ 21 bằng 0, viết 0
10105 : 43 = 235
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
1
2
5 nhân 3 bằng 15, 15 trừ 15 bằng 0, viết 0 nhớ 1;
101:43 =?
150 : 43 =?
150 chia 43 được 3 , viết 3;
215 : 43 = ?
215 chia 43, được 5, viết 5
0
a) Ví dụ 1: 10105 : 43 = ?
10105
43
15
21
0
2
3
5
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 101 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 10:4= 2 ( dư 2)
* 150 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 15:4= 3 ( dư 3 )
* 215 : 43 có thể ước lượng bằng cách lấy 21:4 = 5 ( dư 1 )
0
5
b,26345 : 35 = ?
26345
35
4
8
5
9
5
2
2
7
*263 chia 35 được 7, viết 7;
7 nhân 5 bằng 35, 43 trừ 35 bằng 8, viết 8 nhớ 4
7 nhân 3 bằng 21, thêm 4 bằng 25; 26 trừ 25 bằng 1, viết 1
* Hạ 4, được 184;
5 nhân 5 bằng 25, 34 trừ 25 bằng 9, viết 9 nhớ 3
5 nhân 3 bằng 15, thêm 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0, viết 0
*Hạ 5, được 95;
2 nhân 3 bằng 6, thêm 1 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2
26345 : 35 = 752 (dư 25)
Chia theo thứ tự từ trái sang phải
0
2 nhân 5 bằng 10; 15 trừ 10 bằng 5, viết 5 nhớ 1;
1
5
263 : 35 = ?
184 : 35 = ?
184 chia 35 được 5, viết 5
95 : 35 =?
95 chia 35 được 2, viết 2
b) Ví dụ 2: 26345 : 35 = ?
26345
35
184
095
7
5
2
*Cách ước lượng thương trong các lần chia
* 263 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 26:3= 7 ( dư 2)
* 184 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 18:3= 6
* 95 : 35 có thể ước lượng bằng cách lấy 9:3= 3
Hoặc làm tròn rồi lấy 10 : 4 = 2 (dư 2)
25
Hoặc làm tròn rồi lấy 30: 4 = 7(dư 2)
Hoặc làm tròn rồi lấy 20 : 4 = 5
a) 10105 : 43 = ?
b) 26345 : 35 = ?
26345
35
752
184
095
* Khi thực hiện phép chia ta cần chú ý:
Đặt tính rồi chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
Số dư bằng 0 là phép chia hết.
25
LUYỆN TẬP
Bài 1: Đặt tính rồi tính
23576 : 56
31628 : 48
b) 18510 : 15
42546 : 37
Bài 1: Đặt tính rồi tính
Toán
Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
Bài 1: Đặt tính rồi tính
23576 : 56
31628 : 48
4
1
1
7
2
5
0
6
1
0
0
6
8
2
2
5
2
4
8
8
4
4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
b, 18510 : 15
42546 : 37
33
1
5
3
2
5
0
1
3
6
0
0
4
0
0
Bài 2: Một vận động viên đua xe đạp trong 1 giờ 15 phút đi được 38km 400m. Hỏi trung bình mỗi phút người đó đi được bao nhiêu mét?
Toán
Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
Bài giải
Ta có: 1 giờ 15 phút = 75 phút
38km 400m = 38400m
Trung bình mỗi phút người đó đi được:
38400 : 75 = 512 (m)
Đáp số: 512m
Tóm tắt:
1 giờ 15 phút : 38 km 400 m
1 phút : … m?
TRÒ CHƠI
AI NHANH AI ĐÚNG
1.Trong phép chia có dư, số dư như thế nào so với số chia?
A Bé hơn
B Bằng
C Lớn hơn
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Toán: Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo)
A
A: 18408 52
280 354
208
0
B: 18408 52
280 353
208
52
C: 18408 52
280 355
208
0
Câu 2: Phép chia nào dưới đây đúng?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 3: Trong phép chia có dư, số dư lớn nhất là?
A: Lớn hơn số chia 1 đơn vị.
B: Nhỏ hơn số chia 1 đơn vị.
C: Bằng số chia.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Câu 4: Kết quả của phép chia
18756: 24= ? là số có …. chữ số.
A: Số có 3 chữ số.
B: Số có 4 chữ số.
C: Số có 5 chữ số.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Dặn dò:
-Hoàn thành bài tập vào vở
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập - trang 84
 







Các ý kiến mới nhất