Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24. Chiếc thuyền ngoài xa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Dung
Ngày gửi: 20h:43' 14-03-2022
Dung lượng: 19.2 MB
Số lượt tải: 393
Số lượt thích: 1 người (Trần Quốc Toản)
CHỦ ĐỀ 4:
TRUYỆN NGẮN THỜI KÌ ĐỔI MỚI
I. Tên chủ đề: Truyện ngắn thời kì đổi mới
II. Tích hợp các bài:
- Đọc văn: Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu)
- Đọc thêm: Một người Hà Nội (Nguyễn Khải)
- Tiếng Việt: Thực hành hàm ý.
III. Thời lượng dạy học: 7 tiết
Tiết 69:
Vài nét về truyện ngắn thời kì đổi mới
1. Bối cảnh lịch sử

Truyện ngắn thời kì đổi mới ra đời trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
1. Bối cảnh lịch sử
Vào những năm giữa của thập niên 80 thế kỷ trước, sau đại hội VI của Đảng, đất nước bước vào giai đoạn vẫn thường gọi là thời kỳ đổi mới. Cùng với sự đổi mới về tư duy chính trị, tư duy kinh tế, quan niệm văn chương cũng đã có khác ít nhiều.
 Đại hội lần thứ VI của Đảng (năm 1986) kêu gọi đổi mới tư duy, nhìn thẳng vào sự thật đã tạo cơ sở tư tưởng cho xu hướng dân chủ hóa trong văn học được khơi dòng và phát triển mạnh mẽ. Đây là tiền đề cho sự xuất hiện một loạt tác phẩm viết theo phong cách “cởi trói”. Không đơn điệu, một chiều, dám đối mặt với thực tế đời sống. Hay nói cách khác, đã viết như đời sống vốn thế, tức là văn chương thực sự đã phản ánh đúng thực trạng tâm lý phức tạp của con người, qua đó can dự trực tiếp vào đời sống xã hội.

1. Bối cảnh lịch sử
Nền kinh tế thị trường tất yếu dẫn đến việc hình thành lối sống đa chiều, nó không còn thuần khiết, giản đơn, trong trẻo, vô tư như thời kỳ trước đây. Nó phức tạp, nhiêu khê và rối rắm. Phản ánh hiện thực ấy đòi hỏi truyện ngắn cũng như các thể lọai văn học khác phải gồ ghề, góc cạnh, phải bung mở, đa phương. Truyện ngắn giai đoạn đổi mới đã làm được điều hợp lý ấy.
2. Truyện thời kì đổi mới
- Thời gian sáng tác:

Văn học thời kì đổi mới được tính từ mốc thời gian nào?
2. Truyện thời kì đổi mới
- Thời gian sáng tác:
Theo quan điểm lịch sử, văn học Việt Nam từ 1986 đến nay được định danh là văn học thời kỳ đổi mới, thuộc phạm trù văn học đương đại. Đây là giai đoạn văn học đang diễn ra, đang vận động và phát triển, trong đó, năm 1986 được xác định là một mốc phân kỳ, mở ra giai đoạn văn học với phẩm chất hàng đầu là đổi mới và cách tân (đổi mới là chủ lưu, cách tân là chi lưu).
- Đội ngũ sáng tác:

Nhận xét về đội ngũ sáng tác thời kì văn học này?
Nguyễn Khắc Trường
- Đội ngũ sáng tác: xuất hiện một đội ngũ nhà văn mới.
Bên cạnh lớp nhà văn, nhà thơ trưởng thành từ kháng chiến chống Mĩ có tài năng, bản lĩnh, kinh nghiệm và tâm huyết làm trụ cột cho đổi mới, dường như lịch sử văn học giai đoạn này cũng lặng lẽ chuẩn bị cho mình một đội ngũ, một lực lượng tương thích với yêu cầu đổi mới và cách tân. Trừ một số ít được xem là “người của hai thế hệ” còn phần lớn họ đều sinh và trưởng thành trong đổi mới và cùng đổi mới.
Khác với lớp nhà văn đi trước, họ được hấp thụ những tư tưởng mới, thừa hưởng thành quả sáng tạo, được đào luyện trong môi trường thực tiễn đổi mới, được đối mặt với những vấn đề của đời sống xã hội và công chúng đương đại.
Về một phương diện nào đó, sự xuất hiện lớp nhà văn mới là một lẽ tự nhiên, bình thường. Nhưng để bắt kịp với xu thế đổi mới và thực hiện sứ mệnh đổi mới thì lực lượng này có vai trò quan trọng. Họ là những người nhạy bén với cái mới, luôn luôn tìm kiếm cái mới. Có thể xem họ là một trong số những chủ nhân đích thực của văn học thời kỳ đổi mới.
- Những tác phẩm truyện đặc sắc thời kì đổi mới:
Kể tên một số tác giả, tác phẩm truyện đặc sắc thời kì này mà em biết?
- Những tác phẩm truyện đặc sắc thời kì đổi mới:
+ Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa, Cỏ lau – Nguyễn Minh Châu.
+ Truyện ngắn Tướng về hưu của Nguyễn Huy Thiệp.
+ Tiểu thuyết Thân phận tình yêu của Bảo Ninh, Mảnh đất lắm người nhiều ma của Nguyễn Khắc Trường, Bến không chồng của Dương Hướng, Thời xa vắng của Lê Lựu... 
- Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện thời kì đổi mới.
Truyện thời kì đổi mới có gì khác về nội dung và nghệ thuật so với văn học giai đoạn trước?
- Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của truyện thời kì đổi mới.
+ Vận động theo khuynh hướng dân chủ hóa, mang tính nhân văn, nhân bản sâu sắc.
+ Đề tài, chủ đề đa dạng:
 Hiện thực không chỉ là hiện thực cách mạng, các biến cố lịch sử và đời sống cộng đồng mà đó còn là hiện thực của đời sống hàng ngày với các quan hệ thế sự vốn dĩ đa đoan đa sự, phức tạp chằng chịt, đan dệt nên những mạch nổi và mạch ngầm của đời sống.
Hiện thực đó còn là đời sống cá nhân của mỗi con người với những vấn đề riêng tư, số phận, nhân cách, với khát vọng mọi mặt, cả hạnh phúc và bi kịch. Hiện thực đời sống trong tính toàn vẹn của nó đã mở ra những không gian vô tận cho văn học thỏa sức chiếm lĩnh, khám phá, khai vỡ.
+ Mới mẻ về thủ pháp nghệ thuât:
Văn xuôi có nhiều đổi mới về nghệ thuật tự sự, từ sự thay đổi điểm nhìn trần thuật đến xây dựng nhân vật, kết cấu và nghệ thuật trần thuật, thủ pháp độc thoại nội tâm và dòng ý thức, tính đa thanh và đa giọng điệu...
Giọng điệu - Một yếu tố bộc lộ rất rõ xu hướng dân chủ hóa của văn học từ sau năm 1975. Trong nền văn học sử thi của giai đoạn trước có giọng điệu bao trùm là ngợi ca, trang trọng với những sắc thái hào hùng, tráng lệ hoặc trữ tình ngọt ngào, thắm thiết. Tính độc thoại cũng là đặc điểm không thể tránh được của khuynh hướng sử thi. Khi văn học hướng tới tinh thần dân chủ, thì tính đơn giọng sẽ dần nhường chỗ cho tính đa thanh phức điệu, độc thoại sẽ chuyển sang đối thoại.
+ Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, đổi mới cách nhìn nhận, tiếp cận con người và hiện thực đời sống, khám phá con người trong các mối quan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện con người ở nhiều phương diện đời sống, kể cả đời sống tâm linh.
+ Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp, đời thường.
Nguyễn
Minh
Châu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Nguyễn Minh Châu (1930-1989) quê ở làng Thơi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Năm 1950 ông gia nhập quân đội, là nhà văn trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
1930 - 1989

Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Minh Châu?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Hành trình sáng tác được chia làm hai chặng:

+ Trước năm 1975 là ngòi bút sử thi có khuynh hướng lãng mạn.

+ Sau năm 1975 chuyển hẳn sang cảm hứng thế sự.
Thuộc trong số những “người mở đường tinh anh và tài năng” nhất của VHVN thời kì đổi mới (Nguyên Ngọc)

1930 - 1989
Phong cách tự sự - triết lí, ngôn từ dung dị đời thường.

Cửa sông
Những vùng
trời khác nhau



1967
1970
1972
1983
1985
1987
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Em hãy kể tên một vài tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Minh Châu?
1930 - 1989
SÁCH THAM KHẢO
SÁCH THAM KHẢO
SÁCH THAM KHẢO
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Tác phẩm được sáng tác năm 1983, in trong tập truyện cùng tên năm 1987.
b. Tóm tắt tác phẩm
Nêu hoàn cảnh sáng tác truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa”?
Tác phẩm tiêu biểu cho xu hướng chung của VHVN thời kì đổi mới: hướng nội, khai thác sâu sắc số phận cá nhân và thân phận con người trong cuộc sống đời thường.
Nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng…
Phục kích
Một cảnh “đắt”
trời cho
Một người đàn ông dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà…
Đứa con vì
bảo vệ mẹ đã
nhảy xổ vào
cái lão đàn
ông…
Nghệ sĩ
Phùng đã ra
tay can
thiệp…
Chánh án Đẩu
Người đàn bà
hàng chài
Nghệ
thuật
Cuộc
đời

To ỏn
huy?n
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Bố cục: 2 phần:
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Tóm tắt tác phẩm
+ Phần 1 (từ đầu đến "chiếc thuyền lưới vó đã biến mất"): Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.
+ Phần 2 (đoạn còn lại): Câu chuyện của người đàn bà hàng chài.

Em hãy nêu bố cục của văn bản?
c. Bố cục
1930 - 1989
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ sĩ nhiếp ảnh
* Phát hiện thứ nhất
Phát hiện thứ nhất của người nghệ sĩ nhiếp ảnh là gì?
Vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa trên biển sớm mờ sương.
"...bức tranh mực tàu của một danh họa thời cổ".
"Toàn bộ khung cảnh từ đường nét đến ánh sáng đều hài hòa và đẹp".

“bối rối” và “trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào” -> tâm hồn rung động thật sự -> dấy lên cảm xúc thẩm mĩ -> Sung sướng, hạnh phúc -> tâm hồn thăng hoa bởi cái đẹp tuyệt diệu.

-> Vẻ đẹp: mà cả đời bấm máy có lẽ anh chỉ có diễm phúc bắt gặp một lần.
"Một vẻ đẹp thực đơn giản và toàn bích".
Vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa được tác giả miêu tả như thế nào?
của người nghệ sĩ nhiếp ảnh đầy thơ mộng

Vẻ đẹp của chiếc thuyền ngoài xa trên biển sớm mờ sương.
Tác giả đánh giá đó là cảnh đẹp như thế nào?
-> Một cảnh đắt trời cho
Tâm trạng của nghệ sĩ Phùng trước vẻ đẹp chiếc thuyền ngoài xa?
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ sĩ nhiếp ảnh
Hoàn thành phiếu học tập
* Phát hiện thứ nhất
* Phát hiện thứ hai
Lão đàn ông: đánh đập vợ một cách tàn bạo.
Người đàn bà: cam chịu nhẫn nhục "không hề kêu một tiếng, không chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn".
Kinh ngạc, tâm hồn rung động thật sự và muốn can thiệp.
Thằng Phác: lao tới, nhảy xổ vào cái lão đàn ông và nhận được hai cái tát.
của người nghệ sĩ nhiếp ảnh đầy nghịch lý

I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ sĩ nhiếp ảnh
* Phát hiện thứ nhất
* Phát hiện thứ hai
- Mối quan hệ giữa
nghệ thuật và cuộc đời
Qua hai phát hiện của người nghệ sĩ, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc đời?
Nghệ thuật:
thơ mộng, đẹp đẽ
Sự thật cuộc đời: trần trụi, nghiệt ngã, đầy rẫy những xấu xa.
-> Người nghệ sĩ phải tìm hiểu cuộc đời trong mối quan hệ đa chiều "nhà văn không có quyền nhìn sự vật một cách đơn giản mà nhà văn cần phấn đấu để đào xới bản chất con người vào các tầng sâu lịch sử"
(Nguyễn Minh Châu)
Phát hiện thứ nhất
Phát hiện thứ hai
Luyện Tập
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
* Phát hiện thứ nhất
* Phát hiện thứ hai
Nhà văn muốn thể hiện điều gì qua hai phát hiện của người nghệ sĩ Phùng?
- Cuộc đời không đơn giản, xuôi chiều mà chứa đựng nhiều nghịch lí, mâu thuẫn, luôn tồn tại những mặt đối lập
 Không thể đánh giá con người, sự vật ở hình thức bên ngoài mà phải đi sâu tìm hiểu, phát hiện bản chất bên trong.
- Nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời, vì cuộc đời.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
Người đàn bà xuất hiện đầu tác phẩm có gì đáng chú ý
* Ngoại hình, tính cách
- Thô kệch, mặt rỗ, xuất hiện với khuôn mặt mệt mỏi  1 cuộc đời nhọc nhằn, nhiều cay đắng.
- Cam chịu: khi bị đánh không kêu, không chống trả, không trốn chạy.
- Không muốn con nhìn thấy: khi con lớn bà xin chồng lên bờ mà đánh bà  Giàu lòng thương con, giàu đức hi sinh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
Qua câu chuyện ở tòa án huyện, em hiểu được gì về người đàn bà thuyền chài
- Câu chuyện về sự thật cuộc đời bà: sinh ra trong gia đình khá giả, xấu xí, có mang với 1 anh hàng chài, khi có chồng phải lam lũ nuôi nhiều con...  giúp Phùng, Đẩu và người đọc hiểu được nguyên do vì sao bà từ chối sự giúp đỡ của tòa án.
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
* Câu chuyện ở tòa án huyện
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
Sau khi nghe câu chuyện, Đẩu trầm ngâm suy nghĩ.
Em có nhận xét gì về thái độ của Đẩu ?
- Không chịu li hôn:
+ Vì tương lai của những đứa con.
+ Vì “cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba”
+ Trong đau khổ triền miên nhưng bà vẫn chắt lọc từng niềm vui nhỏ nhoi  vì “vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no”.
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
* Câu chuyện ở tòa án huyện
 Sự đối lập: bề ngoài xấu xí nhưng tâm hồn đẹp đẽ, thấu hiểu lẽ đời, thông cảm cho người khác, thương con  hình ảnh người phụ nữ nhân hậu, bao dung.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
Người đàn ông được nhà văn khắc họa như thế nào trong tác phẩm
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.
* Nhân vật người đàn ông
Lớn tiếng quát mắng.

Dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người vợ.

 Là người chồng vũ phu, độc ác, dã man.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
Cách nhìn người chồng của người đàn bà có gì khác so với cách nhìn của Phùng, Đẩu, bé Phác ?
Nhận xét cách nhìn về nhận con người
và cuộc đời
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.
* Nhân vật người đàn ông
Người
đàn bà
Người đàn
ông
Phùng
Đẩu
Bé Phác
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
*. Nhân vật người đàn ông
Người đàn
ông vũ phu
Đẩu
Thủ
phạm
gây
đau
khổ
Phải
lên án

đấu
tranh
Phùng
Bé Phác
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
*. Nhân vật người đàn ông
Người đàn
ông vũ phu
Người
đàn bà
Nạn
nhân
của
hoàn
cảnh
Đáng
cảm
thông
chia sẻ
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
*. Nhân vật người đàn ông
Người đàn
ông vũ phu
Người
đàn bà
Phùng
Đẩu
Bé Phác
Phải có cái nhìn đa diện, nhiều chiều
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.
Là một người hiền lành  cuộc sống đói nghèo biến ông thành một người chồng vũ phu.
Vừa là nạn nhân của cuộc sống khốn khổ, vừa là thủ phạm gây nên đau khổ cho người thân.

 Không thể nhìn đời và nhìn người một phía, phải tìm hiểu nguyên nhân sâu xa dẫn đến hành vi của con người trước khi đưa đến kết luận hay phán xét họ.
*. Nhân vật người đàn ông
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
*. Nhân vật Đẩu
Là người có lòng tốt, sẵn sàng bảo vệ công lý
Chưa đi sâu tìm hiểu cuộc sống thực tế của nhân dân
Qua câu chuyện, Đẩu vỡ ra nhiều vấn đề về cách nhìn con người và cuộc sống
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
*. Nhân vật chị em Phác
Là những đứa trẻ đáng thương, chứng kiến bi kịch của gia đình
Tuy Phác có hành động không đúng nhưng vẫn khiến người đọc cảm thông bởi tình thương mẹ của cậu bé
Là những đứa trẻ có cảnh đời bất hạnh
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.
- Nhạy cảm trước cái đẹp của thiên nhiên, trước vẻ đẹp tinh khôi của thuyền biển lúc bình minh.
- Xúc động mãnh liệt trước tình trạng con người phải chịu sự bạo hành của cái xấu, cái ác.
- Phát hiện vẻ đẹp tâm hồn con người: đằng sau vẻ xấu xí người đàn bà là một tâm hồn yêu thương, vị tha…
- Rút ra chân lí về mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống:
*. Nghệ sĩ Phùng
Trình bày những cảm nhận của em về nhân vật người nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng?
 
d. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Chi tiết tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
gợi cho các em suy nghĩ gì ?
d. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Mỗi lần nhìn tấm ảnh, Phùng thấy “hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai”  vẻ đẹp lãng mạn, biểu tượng của nghệ thuật. Nhìn lâu hơn thấy “người đàn bà đang bước ra khỏi tấm ảnh”  hiện thân của hiện thực cuộc đời.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.

CTNX: vẻ đẹp tuyệt mĩ của nghệ thuật, cần có một khoảng cách để chiêm ngưỡng.

- Khi đến gần: hiện thực nghiệt ngã đến xót xa của số phận  nghệ thuật chân chính không bao giờ xa rời cuộc sống.

 Nghệ thuật là chính cuộc đời và phải luôn luôn vì cuộc đời.
d. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.

* Biểu tượng “Chiếc thuyền ngoài xa”
- Biểu tượng của bức tranh thiên nhiên về biển và cũng là biểu tượng về cuộc sống sinh hoạt của người dân hàng chài.

- Chiếc thuyền ngoài xa là một hình ảnh gợi cảm, có sức ám ảnh về sự bấp bênh, dập dềnh của những thân phận, những cuộc đời trôi nổi trên sông nước.

- Biểu tượng cho mối quan hệ giữa nghệ thuật và đời sống. Cái hồn của bức tranh nghệ thuật ấy chính là vẻ đẹp rất đỗi bình dị của những con người lam lũ, vất vả trong cuộc sống thường nhật.


d. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
đ. Các biểu tượng nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.

* Biểu tượng bãi xe tăng hỏng:

d. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
đ. Các biểu tượng nghệ thuật
- Biểu tượng đa nghĩa:

+ Bằng chứng sống động cho chiến thắng của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.

+ Cuộc chiến đấu chống đói nghèo, tăm tối mới bắt đầu.

 Sự âu lo của nhà văn Nguyễn Minh Châu: chừng nào chưa thoát khỏi đói nghèo, chừng đó con người còn phải chung sống với cái xấu, cái ác.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.

* Biểu tượng những tấm ảnh nghệ thuật

+ Đầu tác phẩm: Biểu tượng cho cái đẹp điền viên của ngoại cảnh.
+ Cuối tác phẩm: Cái đẹp của cuộc sống đời thường.


d. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
đ. Các biểu tượng nghệ thuật
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Đọc
2. Tìm hiểu văn bản
a. Hai phát hiện của nghệ
sĩ nhiếp ảnh
b. Nhân vật người đàn bà và câu chuyện ở tòa án.
c. Các nhân vật trong câu chuyện.
d. Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”
đ. Các biểu tượng nghệ thuật
- Xây dựng tình huống truyện: Độc đáo, hấp dẫn, mang ý nghĩa khám phá, phát hiện về đời sống
e. Đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm.
- Nghệ thuật kể chuyện: sinh động
+ Người kể chuyện: là nhân vật Phùng
+ Ngôn ngữ nhân vật: phù hợp với đặc điểm tính cách của từng người
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Từ câu chuyện về một bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa mang đến một bài học đúng đắn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bản chất thật sau vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng.

- Cách khắc họa nhân vật, xây dựng cốt truyện, sử dụng ngôn ngữ rất linh hoạt, sáng tạo đã góp phần làm nổi bất Chủ đề - tư tưởng của tác phẩm.
III. TỔNG KẾT
CỦNG CỐ
1. Con đường sáng tác văn chương của Nguyễn Minh Châu được chia làm mấy giai đoạn ?
A
B
Ba, từ 1930-1945, từ 1945-1975, từ 1975-1980
C
Tất cả đều sai
D
Hai, từ 1975 về trước và từ sau 1975
Hai, trước CMT8 và sau CMT8




2. Tác phẩm nào sau đây không phải của nhà văn Nguyễn Minh Châu ?
A
B
Những ngày lưu lạc
C
Cửa biển
D
Cửa sông
Dấu chân người lính




CỦNG CỐ
3. Truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện đậm nét phong cách gì của nhà văn Nguyễn Minh Châu ?
A
B
Phong cách triết lý – trào phúng
C
Phong cách tự sự - triết lý
D
Phong cách tự sự - trữ tình
Phong cách hiện thực – trào phúng




CỦNG CỐ
4. Nhân vật Phùng hiện lên trong tác phẩm là con người như thế nào ?
A
B
Là một nghệ sĩ luôn trăn trở, tìm tòi, khám phá gía trị đích thực của cuộc sống và của nghệ thuật
C
Tất cả đều đúng
D
Là một con người biết căm ghét cái
xấu, cái ác
Là một nghệ sĩ biết yêu cái đẹp và có
tâm huyết với nghề cầm máy




CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
?
+ Làm văn: Lập dàn ý đề bài: Phân tích hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh, qua đó tìm hiểu ý tưởng nghệ thuật và quan điểm sáng tác của nhà văn.
+ Cảm nghĩ về nhân vật đã để lại trong em ấn tượng sâu sắc nhất trong truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa?
+ Sưu tầm các tư liệu về nhà văn Nguyễn Minh Châu và tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa.



Chẳng thơm cũng thể hoa nhài
Dẫu không thanh lịch cũng ngườI Tràng An.
MỘT NGƯỜI HÀ NỘI
Nguyễn Khải
I. GIỚI THIỆU:

1. Tác giả:
- Nguyễn Khải (1930-2008), tên khai sinh là Nguyễn Mạnh Khải, sinh tại Hà Nội nhưng tuổi nhỏ sống ở nhiều nơi.
- Nguyễn Khải viết văn từ năm 1950, bắt đầu được chú ý từ tiểu thuyết Xung đột.
- Trước 1975, sáng tác của Nguyễn Khải tập trung về đời sống nông thôn trong quá trình xây dựng cuộc sống mới: Mùa lạ c(1960),Tầm nhìn xa (1963)và hình tượng người lính trong kháng chiến chống Mĩ: Họ sống và chiến đấu (1966), Hoà vang (1967),
- Sau năm 1975, sáng tác của ông đề cập đến nhiều vấn đề xã hội - chính trị có tính thời sự và đặc biệt quan tâm đến tính cách, tư tưởng, tinh thần của con người hiện nay trước những biến động phức tạp của đời sống: Cha và con, và .... (1970), Gặp gỡ cuối năm (1982)...
2. Tác phẩm:
- Một người Hà Nội in trong tập truyện ngắn cùng tên của Nguyễn Khải (1990).
- Truyện đã thể hiện những khám phá, phát hiện của Nguyễn Khải về vẻ đẹp trong chiều sâu tâm hồn, tính cách con người Việt Nam qua bao biến động thăng trầm của đất nước.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:

1. Nhân vật cô Hiền:
a) Tính cách, phẩm chất:
* Việc hôn nhân:
Thời còn trẻ cô xinh đẹp, giao thiệp với nhiều loại người, nhưng cô chọn bạn trăm năm “là một ông giáo cấp Tiểu học hiền lành, chăm chỉ”
->Không ham danh lợi, nghiêm túc trong hôn nhân.
* Việc sinh con:
Sinh đứa con thứ năm thì ngừng hẳn.
->nhìn xa trông rộng.
* Việc dạy con:
Dạy con từ lúc bé,dạy từ những cái nhỏ nhất
->Cách sống làm người Hà Nội lịch sự , tế nhị, hào hoa.

* Việc quản lí gia đình:
Luôn chủ động,tự tin,hiểu vai trò quan trọng của người phụ nữ trong gia đình.
* Chiêm nghiệm lẽ đời:
->Tinh tế,sâu sắc.
* Việc con đi bộ đội:
->bản lĩnh, trung thực, giàu lòng tự trọng.
=>Đất nước trải qua nhiều biến động thăng trầm nhưng vẫn giữ được cốt cách người Hà Nội.
b) Cô Hiền- "một hạt bụi vàng của Hà Nội":

- Hạt bụi -> nhỏ bé, tầm thường.
- Hạt bụi vàng -> nhỏ bé nhưng có giá trị quí báu.
=>Cô Hiền là một người Hà Nội bình thường nhưng cô thấm sâu những cái tinh hoa trong bản chất người Hà Nội.


MỘT SỐ VẬT DỤNG TRONG NHÀ
SẬP GỤ
XA LÔNG GỤ
CÁI LIỄN
HOA THUỶ TIÊN
2. Các nhân vật khác trong truyện:

- Nhân vật Dũng- con trai đầu của cô Hiền:
+ Anh đã sống đúng với những lời mẹ dạy về cách sống của người Hà Nội. Anh cùng với 660 thanh niên ưu tú của Hà Nội lên đường hiến dâng tuổi xuân của mình cho đất nước.
+ Dũng, Tuất và tất cả những chàng trai Hà Nội ấy đã góp phần tô thắm thêm cốt cách tinh thần người Hà Nội.
2. Các nhân vật khác trong truyện:

- Bên cạnh đó, còn có những người tạo nên “nhận xét không mấy vui vẻ” của nhân vật “tôi” về Hà Nội.
+ Đó là “ông bạn trẻ đạp xe như gió” đã làm xe người ta suýt đổ lại còn phóng xe vượt qua rồi quay mặt lại chửi “Tiên sư cái anh già”...,
+ Là những người mà nhân vật tôi quên đường phải hỏi thăm...
 Đó là những “hạt sạn”, làm mờ đi nét đẹp tế nhị, thanh lịch của người Tràng An.
3. Ý nghĩa của câu chuyện "cây si cổ thụ":

- Hình ảnh cây si cổ thụ ở đền Ngọc Sơn bị bão đánh bật rễ rồi lại hồi sinh
 nói lên qui luật khắc nghiệt của tự nhiên, cũng là quy luật vận động của xã hội.
- Cây si là một hình ảnh ẩn dụ về vẻ đẹp của Hà Nội: Hà Nội đẹp đẽ, thanh bình, trải qua nhiều biến cố dữ dội trong lịch sử nhưng vẫn là một Hà Nội với truyền thống văn hoá đã được nuôi dưỡng và mãi trường tồn.
4. Giọng điệu trần thuật và nghệ thuật xây dựng nhân vật:

a. Giọng điệu trần thuật:
- Một giọng điệu rất trải đời, vừa tự nhiên, dân dã vừa trĩu nặng suy tư, vừa giàu chất khái quát, triết lí, vừa đậm tính đa thanh.
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
- Tạo tình huống gặp gỡ giữa nhân vật “tôi” và các nhân vật khác.
- Ngôn ngữ nhân vật góp phần khắc hoạ tính cách từng người:
+ Ngôn ngữ nhân vật “tôi”: đậm vẻ suy tư, chiêm nghiệm, lại pha chút hài hước, tự trào.
+ Ngôn ngữ của cô Hiền ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát ...
+ Dũng: đã từng vào sinh ra tử nên có những lời thật xót xa.
III. TỔNG KẾT:

Nguyễn Khải đã có những khám phá sâu sắc về bản chất của nhân vật trên dòng lưu chuyển của hiện thực lịch sử:
- Là một con người, bà Hiền luôn giữ gìn phẩm giá người.
- Là một công dân, bà Hiền chỉ làm những gì có lợi cho đất nước.
- Là một người Hà Nội, bà đã góp phần làm rạng rỡ thêm cái cốt cách, cái truyền thống của một Hà Nội anh hùng và hào hoa- tôn thêm vẻ đẹp thanh lịch quyến rũ của “người Tràng An”.
HÀ NỘI XƯAVÀ NAY
TÌNH HUỐNG

Ông tướng ơi!
Đến ga Sài Gòn rồi!
Khò..khò..
Nếu là em, em hiểu ý của bạn Lan là gì?
Thực hành về hàm ý
I- Ôn tập kiến thức
Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1. Nghĩa tường minh là phần thông báo:
Được suy ra từ hàm ý
B. Được hiểu trên cơ sở của hoàn cảnh giao tiếp
C. Được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
?
1/ Bài tập
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
I- Ôn tập kiến thức
Trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
?
1/ Bài tập
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Câu 2. Hàm ý là phần thông báo:
A. Trái ngược với nghĩa tường minh.
B. Cùng nội dung với nghĩa tường minh.
C. Không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ấy.
D. Không thể thiếu trong các hoạt động giao tiếp.
I- Ôn tập kiến thức
?
1/ Bài tập
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Tìm hàm ý trong bài ca dao sau:
“Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưa
Mận hỏi thì đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào”
- Mận ( ẩn dụ cho chàng trai); đào ( cô gái )
Lời tỏ tình của chàng trai và lời đáp lại của cô gái.
Cách hỏi và trả lời của cả 2 hết sức khéo léo, kín đáo và tế nhị.
I- Ôn tập kiến thức
1/ Bài tập
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
2/ Kết luận
Nghĩa tường minh là gì?
Hàm ý là gì?
Để sử dụng hàm ý cần có những điều kiện nào?
Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
Để sử dụng hàm ý cần có hai điều kiện sau đây:
+ Người nói (người viết) ý thức được vào hàm ý vào câu nói.
+ Người nghe (người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý ”
< SGK ngữ văn 9, tập 2 trang 75>
Trong hàm ý quy tắc cộng tác hội thoại gồm bốn phạm trù lượng, chất, quan hệ, và cách thức. Cụ thể như sau:
1. Lượng:
    a. Hãy nói sao cho có nội dung đáng nói.
    b. Đừng nói nhiều hơn cái nội dung đáng nói.
 
2. Chất:
    c. Hãy nói đúng sự thật.
    d. Đừng nói điều gì mình biết là không đúng.
 
3. Quan hệ:
    e. Hãy nói vào đề.
 
4. Cách thức:
    f. Hãy nói cho rõ, tránh cách nói rối rắm hay mơ hồ.
 
CÁCH TẠO HÀM Ý : chủ ý vi phạm một số phương châm hội thoại nào đó:
Phương châm về lượng (thiếu hoặc thừa thông tin khi giao tiếp).
Phương châm cách thức (nói mập mờ, vòng vo, không rõ ràng, rành mạch)
Sử dụng hình thức nói gián tiếp.
I- Ôn tập kiến thức
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa. Pá Tra bước ra hỏi:
- Mất mấy con bò?
A Phủ trả lời tự nhiên:
- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm.
Pá Tra hất tay, nói:
- Quân ăn cướp làm mất bò tao. A Sử! Đem súng đi lấy con hổ về.
a
(Tô Hoài, Vợ chồng A Phủ)
Bài tập 1: Đọc đoạn trích sau:
II- Thực hành
Bài tập 1
1/ Bài tập
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
2/ Kết luận
Bài tập 1: Đọc đoạn trích sau:
I- Ôn tập kiến thức
Thảo luận nhóm:
Câu hỏi: Căn cứ vào lời đáp của A Phủ (Tôi về lấy súng thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm) đối với câu hỏi của Pá Tra (Mất mấy con bò?) thì:
Nhóm 1: Lời đáp thiếu thông tin gì?
- Nhóm 2: Lời đáp thừa thông tin gì?
Nhóm 3: A Phủ đã chủ ý vi phạm phương châm về lượng ntn?
Nhóm 4: Hàm ý và sự khôn khéo của A Phủ?
II- Thực hành
Bài tập 1
1/ Bài tập
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
2/ Kết luận
Bài tập 1: Đọc đoạn trích sau:
I- Ôn tập kiến thức
Lời đáp thiếu thông tin:
số lượng bò bị mất
- Lời đáp thừa thông tin:
việc lấy súng đi bắn con hổ.
- A Phủ đã chủ ý vi phạm phương châm:
lượng tin
- Hàm ý, sự khôn khéo của A Phủ:
+ Công nhận mình có lỗi
+ Ý định lấy công chuộc tội
+ Hé mở hi vọng con hổ giá trị hơn con bò bị mất.
Bài tập 1
II- Thực hành
Những lúc như thế, thì một người dẫu không ngoan cũng không bình tĩnh được. Nhất là khi trông thấy một thằng chỉ đến vòi tiền uống rượu như Chí Phèo. Tuy vậy, cụ cũng móc sẵn năm hào. Thà móc sẵn để tống nó đi cho chóng. Nhưng móc rồi, cụ cũng phải quát một câu cho nhẹ người:
- Chí Phèo đấy hở? Lè bè vừa chứ, tôi không phải là cái kho.
Rồi ném bẹt năm hào xuống đất, cụ bảo hắn:
- Cầm lấy mà cút, đi đi cho rảnh. Rồi làm mà ăn chứ cứ báo người ta mãi à?
Bài tập 2: Đọc đoạn trích sau:
Hắn trợn mắt, chỉ vào mặt cụ:
- Tao không đến đây xin năm hào.
Thấy hắn toan làm dữ, cụ đành dịu giọng:
- Thôi, cầm lấy vậy, tôi không còn hơn.
Hắn vênh cái mặt lên, rất là kiêu ngạo:
- Tao đã bảo tao không đòi tiền.
- Giỏi! Hôm nay mới thấy anh không đòi tiền. Thế thì anh cần gì?
Hắn dõng dạc:
- Tao muốn làm người lương thiện
(Nam Cao, Chí Phèo)
Nhóm 1: Câu nói của BK “Tôi không phải là cái kho” có hàm ý gì? Cách nói như thế có đảm bảo phương châm cách thức không?
Nhóm 2: Trong hai lượt lời đầu của BK có những câu dạng câu hỏi nhưng thực hiện hành động nói gì? Chúng có hàm ý như thế nào?
Nhóm 3: Ở lượt lời thứ nhất và thứ hai của mình, CP đều không nói hết ý? Phần hàm ý được tường minh hoá ở lượt lời nào?
Nhóm 4: Cách nói ở hai lượt lời đầu của CP không đảm bảo phương châm về lượng và phương châm cách thức như thế nào?
Thảo luận nhóm
-“Tôi không phải là cái kho.”
- Tôi không có nhiều tiền để lúc nào cũng có thể cho anh.
Vi phạm PC cách thức
(không rõ ràng)
-“Chí Phèo đấy hở ?”;
-“Rồi làm mà ăn chứ
cứ bào người ta mãi à?”
- Hô gọi, hướng đến người nghe
- Cảnh báo, sai khiến
- Hành động nói gián tiếp
-“Tao không đến đây xin năm hào.”, “Tao đã bảo tao không đòi tiền.”
Chí Phèo muốn làm người lương thiện
- Vi phạm PC: về lượng (thiếu lượng tin), cách thức (không rõ ràng)
Gợi ý đáp án
VĂN HAY
Một ông đồ ngồi cặm cụi viết. Bà vợ đến bên cạnh bảo:
- Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?
Thầy đồ lấy làm đắc chí cho là vợ khen tài văn chương của mình, ý văn dồi dào giấy khổ nhỏ không đủ chép. Nhưng thầy cũng hỏi lại:
- Bà nói vậy là thế nào?
Bà vợ thong thả nói:
- Ông chả biết tính toán gì cả, giấy khổ to bỏ đi còn gói hàng, chứ giấy khổ nhỏ thì làm gì được.
(TheoTruyện cười những chàng ngốc, NXB Văn hoá Hà Nội, 1993)
Bài tập 3: Đọc truyện cười sau:
Bài tập 3: Chọn phương án đúng nhất
Câu hỏi 1: Lượt lời thứ nhất của bà đồ “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?” có hình thức câu hỏi nhưng thực chất là thực hiện hành động nói gì?
A: Ngăn cản
B: Khuyên
C: Đề nghị
D: Khen
Câu hỏi 2: Ở lượt lời thứ nhất, bà đồ đánh giá như thế nào về văn chương của ông đồ?
A: Khen tài văn chương của ông đồ
B: Đánh cao tài văn chương của ông đồ
C: Đánh giá thấp tài văn chương của ông đồ
D: Không hiểu gì về tài văn chương của ông đồ
Câu hỏi 3: Vì sao bà đồ không nói thẳng ý mình mà chọn cách nói như trong truyện?
A: Vì còn nể trọng ông đồ
B: Vì muốn giữ thể diện cho ông đồ
C: Vì muốn không phải chịu trách nhiệm về hàm ý
của câu nói
D: Cả A, B và C
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
I- Ôn tập kiến thức
Câu 1: Qua các bài tập trên anh chị hãy xác định: Để nói một câu có hàm ý người ta dùng những cách thức nào? Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất.
Chú ý vi phạm phương châm về lượng trong giao tiếp
B. Chú ý vi phạm phương châm cách thức
C. Sử dụng các hành động nói gián tiếp
D. Tùy ngữ cảnh mà sử dụng một hay phối hợp các hình thức trên
II- Thực hành
III- Củng cố
THỰC HÀNH VỀ HÀM Ý
I- Ôn tập kiến thức
Câu 1: Qua các bài tập trên anh chị hãy xác định: Để nói một câu có hàm ý người ta dùng những cách thức nào? Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất.
Chú ý vi phạm phương châm về lượng trong giao tiếp
B. Chú ý vi phạm phương châm cách thức
C. Sử dụng các hành động nói gián tiếp
D. Tùy ngữ cảnh mà sử dụng một hay phối hợp các hình thức trên
II- Thực hành
III- Củng cố
I- Ôn tập kiến thức
Câu hỏi 2: Hàm ý là phần thông báo:

Trái ngược với nghĩa tường minh
 
Gửi ý kiến