Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24. Chiếc thuyền ngoài xa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ng Thi Thu Khuyen
Ngày gửi: 21h:28' 20-03-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
? Em hãy nêu những đặc điểm cơ bản của lịch sử xã hội Việt Nam sau năm 1975 và những đổi mới của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX?
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
Hoàn cảnh lịch sử
- Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954 – 1975) kết thúc thắng lợi, hoà bình được lập lại, đất nước độc lập thống nhất về mặt lãnh thổ, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
– Thuận lợi:
+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc (1954 – 1975) đã đạt những thành tựu to lớn và toàn diện, xây dựng được những cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
+ Miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất.
– Khó khăn:
+ Miền Bắc: hai cuộc chiến tranh phá hoại của Mĩ đã tàn phá nặng nề, sản xuất nhỏ còn phổ biến, nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
+ Miền Nam: hậu của 30 năm chiến tranh (1945 – 1975) hết sức nặng nề; những tàn dư của chế độ thực dân mới còn rất lớn; sản xuất nhỏ là phổ biến.
– Nhiệm vụ đặt ra: Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, khắc phục hậu quả của chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế – xã hội ở hai miền Nam, Bắc.


2. Tình hình đổi mới của văn học
a. Những chuyển biến đầu tiên của nền VH trên đường đổi mới:
- Phản ánh những mặt tiêu cực trong xã hội (kịch Lưu Quang Vũ, tiểu thuyết Nguyễn Mạnh Tuấn…)
- Nhìn thẳng vào những thất bại trong chiến tranh(Đất trắng-NT Oánh)
- Thể hiện bi kịch cá nhân(Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành-NM Châu, Thời xa vắng- LLựu, Mùa lá rụng trong vườn- MV Kháng)
- Tham gia chống tiêu cực(Phùng Gia Lộc-Cái đêm hôm ấy đêm gì, Hoàng Hữu Các- Tiếng đất, Hoàng Minh Tường-Làng giáo có gì vui…)
- Đề cao tiêu chí văn hóa và bản sắc dân tộc.
- Mở rộng giao giao lưu với VH thế giới.
- Đổi mới tư tưởng thẩm mĩ, hệ thống thể loại, thi pháp, phong cách nghệ thuật.
b. Những thành tựu chủ yếu và hạn chế:
*. Đổi mới về ý thức nghệ thuật:
- Nhận thức hiện thực không còn đơn giản, xuôi chiều.
- Con người là một sinh thể phong phú, phức tạp, nhiều bí ẩn phải khám phá.
- Nhà văn phải cầm bút bằng tư tưởng chứ không chỉ với nhiệt tình cách mạng.
- Sáng tạo NT không chỉ bằng kinh nghiệm cộng đồng mà còn phải dựa vào kinh nghiệm cá nhân.
- Độc giả không phải là đối tượng để thuyết giáo mà là những người bạn để giao lưu, đối thoại.
- Người nghệ sĩ phải tâm có tài, có khát vọng sáng tạo để khẳng định cá tính, phong cách của mình.
*. Thành tựu:
- Thơ: Từ sau 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn như ở giai đoạn trước.
Văn xuôi: Từ sau năm 1975 văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.
Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới với sự xuất hiện của một số cây viết trẻ có triển vọng.
*. Những đổi mới về nội dung
+ Thay đổi trong quan niệm về con người:
- Con người ở phương diện cá nhân và đời thường(Mùa lá rụng trong vườn, Thời xa vắng, Tướng về hưu, Cỏ lau...)
- Con người mang tính nhân loại(Cha và con và...-N Khải, Nỗi buồn chiến tranh-Bảo Ninh, Ăn mày dĩ vãng-Chu Lai...)
- Con người tự nhiên với những bản năng vốn có.
- Con người tâm linh(Mảnh đất lắm người nhiều ma...)
*. Đổi mới cảm hứng NT:
- Cảm hứng thế sự tăng mạnh, cảm hứng sử thi lãng mạn giảm dần.
- Quan tâm số phận cá nhân
*. Đổi mới về nghệ thuật:
- Đi sâu khai thác đời sống nội tâm nhân vật, phát huy bút pháp hướng nội.
- Chú ý không gian đời tư, mở rộng thời gian tâm lí.
- Sử dụng đa dạng phương thức trần thuật với giọng điệu phong phú.
- Ngôn ngữ VH gần với đời thường hơn.
4. Hạn chế:
- Một bộ phận giới cầm bút chạy theo thị hiếu thấp kém của một bộ phận công chúng, biến VH thành một thứ hàng hóa để câu khách.

CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA
NGUYỄN MINH CHÂU
Phạm Thị Thúy Nhài
9
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Minh Châu (1930 - 1989) quê ở Nghệ An, xuất thân trong gia đình nông dân nghèo.
- Ông gia nhập quân đội năm 1950, là nhà văn trưởng thành trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ.
Nhà văn Nguyễn Minh Châu
Phạm Thị Thúy Nhài
10
- Được tặng giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000
- Sự nghiệp sáng tác
+ Trước 1975 cảm hứng sử thi lãng mạn, viết về đề tài chủ nghĩa anh hùng trong chiến đấu. Tác phẩm chính: Cửa sông, Những vùng trời khác nhau, Dấu chân người lính...
+ Sau 1975: chuyển sang cảm hứng nhân sinh thế sự với ngôn ngữ đời thường, bình dị.
1967
1987
1985
1970
1972
1983
Chiếc
thuyền
ngoài
xa
Nguyễn Minh Châu
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
Truyện được sáng tác năm 1983, in lần đầu trong tập Bến quê (1985), sau đưa vào tập Chiếc thuyền ngoài xa (1987).
b. Hoàn cảnh sáng tác: 1983 – là thời kì đất nước đang gặp
phải rất nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh để lại,
đang rất cần sự đổi mới đất nước.
c. Vị trí
- Chiếc thuyền ngoài xa là tác phẩm tiêu biểu cho hướng tiếp cận đời sống từ góc độ đời tư, thế sự của Nguyễn Minh Châu.
- Đây cũng là tác phẩm đánh dấu sự thành công trong quá trình đổi mới tư duy nghệ thuật của Nguyễn Minh Châu.
d. Bố cục:
+ Đoạn 1: từ đầu đến “chiếc thuyền lưới vó biến mất”: Hai phát hiện của người nghệ sĩ nhiếp ảnh.
+ Đoạn 2: từ “đây là lần thứ hai”...đến “ sóng gió giữa phá”: Câu chuyện của người đàn bà hàng chài.
+ Đoạn 3 (còn lại): Tấm ảnh được chọn trong “bộ lịch năm ấy”.

Sơ đồ tóm tắt
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1, Tình huống truyện
a. Hai phát hiện của người nghệ sĩ
Câu hỏi thảo luận:
Câu 1: Phát hiện thứ nhất của nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng là gì? Tìm các chi tiết tiêu biểu miêu tả phát hiện ấy?
Câu 2: Những cảm nhận, suy nghĩ và tâm trạng của nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng trước phát hiện đó như thế nào?
Tình huống truyện

Phát hiện thứ nhất


Hình ảnh :
chiếc thuyền lưới vó,
vài bóng người lớn lẫn
trẻ con.
=> Đậm chất tạo hình


Đường nét:
ánh sáng hài hoà
và đẹp.
=>Vẻ đẹp toàn bích


Màu sắc:
sương mù trắng như sữa,
pha đôi chút màu hồng
hồng.
=> Mờ ảo, mơ hồ
=> Một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, một cảnh đắt trời cho về cảnh bình minh trên biển.
Chiếc thuyền ở ngoài xa
a. Hai phát hiện của người nghệ sĩ
Người nghệ sĩ cảm thấy :
+ Bối rối
+ “trong trái tim như có cái gì bóp thắt vào” => Xúc động mành liệt

- Phát hiện ra “bản thân cái đẹp chính là đạo đức”
- Tâm hồn được thanh lọc “…khám phá thấy cái chân lí của sự toàn thiện, khám phá thấy cái khoảnh khắc trong ngần của tâm hồn”.
- “Hạnh phúc tràn ngập tâm hồn”
=> Thăng hoa cùng nghệ thuật và cái đẹp
=> Bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp, diệu kì đã làm Phùng vô cùng xúc động và có những phát hiện mới mẻ về mối quan hệ giữa cái đẹp với đạo đức con người
Phát hiện thứ nhất của Phùng chính là phát hiện về một bức tranh thiên nhiên vùng biển tuyệt đẹp và khám phá ra giá trị của cái đẹp đối với tâm hồn con người.
⃰ Phát hiện 2: Bức tranh cuộc sống
- Từ trên thuyền bước xuống một người đàn ông và một người đàn bà với dáng vẻ nghèo đói, lam lũ:
+ Người đàn ông “dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà,,vừa đánh vừa nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn
+ Người đàn bà cam chịu nhẫn nhục, không kêu, không chống trả, cũng không chạy trốn.
+ Thằng con: nhảy xổ vào lão đàn ông.
* Thái độ của Phùng:
- Bất ngờ“kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ đứng há mồm ra mà nhìn” → “ vứt máy ảnh” chạy nhào tới”, can ngăn và bị thương=> Phùng đã phát hiện ra một nghịch lý: đằng sau vẻ đẹp thơ mộng là những cảnh đời đen tối, bế tắc: Hiện thực về tình cảnh tàn nhẫn, bạo lực trong gia đình.


=> Hai phát hiện của Phùng tạo ra tình huống bất ngờ để từ đó người nghệ sĩ nhận thức lại quan điểm nghệ thuật của mình. Anh thấy được độ “chênh” giữa cái đẹp tuyệt đỉnh của ngoại cảnh với cuộc đời nhọc nhằn, tủi cực của những người dân chài nghèo.
b. Câu chuyện tòa án:
- Đẩu khuyên người đàn bà nên từ bỏ chồng.
- Người đàn bà thoạt đầu lúng túng, sợ sệt, rồi để lộ ra cái vẻ sắc sảo, thay đổi xưng hô, tâm sự về cuộc đời của mình, về lí do không thể bỏ chồng.
=> “Một cái gì vừa vỡ ra trong đầu vị Bao Công vùng biển”: anh ngộ ra những nghịch lý của cuộc sống mà luật pháp dựa trên sách vở không thể giải quyết được.
-> Phùng và Đẩu vỡ lẽ ra nhiều điều: cuộc đời thì đa sự, con người thì đa đoan. Cuộc sống luôn tồn tại những mặt đối lập, những mâu thuẫn: đẹp – xấu, thiện – ác…
* Đây là tình huống bất ngờ mang tính nhận thức.
2. Hệ thống nhân vật
a. Người đàn bà vùng biển
- Ngoại hình: cao lớn, thô kệch, rỗ mặt, áo bạc phếch và rách rưới
-> những vất vả, lam lũ in hằn trên hình dáng chị.
- Cuộc đời bất hạnh:
+ Lúc nhỏ: xấu, rỗ mặt.
+ Lớn lên sống cuộc đời lênh đênh trên sóng nước "ba ngày một trận nhẹ, năm ngày một trận nặng" -> Bị chồng hành hạ, đánh đập.
- Vẻ đẹp tâm hồn:
+ Là người mẹ thương con: "Đàn bà ở thuyền phải sống cho con chứ không sống cho mình", xin với chồng đưa mình lên bờ mà đánh .
-> Tình thương sâu sắc, sợ tâm hồn con bị tổn thương.
+ Người vợ cảm thông và thấu hiểu cho chồng, nhận phần lỗi về mình: do nghèo khổ, đông con nên người chồng đánh vợ
-> Tấm lòng bao dung nhân hậu, vị tha, giàu đức hi sinh. Chị đã có cái nhìn về người chồng toàn diện và sâu sắc hơn cái nhìn của Phùng, Đẩu, thằng Phác.
+ Giữa cuộc sống nghèo khổ, tăm tối, vẫn chắt chiu hạnh phúc nhỏ nhoi: "Nhìn đàn con được ăn no".
+ Là người phụ nữ có suy nghĩ và trải nghiệm sâu sắc: không phải cam chịu nhẫn nhục mà là cao cả, hi sinh, không phải chìm đắm trong đau khổ mà vẫn biết sống trong hạnh phúc đời thường.
 Hình tượng người đàn bà thể hiện niềm lạc quan tin tưởng của nhà văn vào con người: dù bão tố và sóng gió cuộc đời vây quanh, con người vẫn tồn tại vững vàng trong tư thế chiến thắng.
b. Chị em thằng Phác
- Người chị: tước dao găm của em -> hành động theo lẽ phải.
- Thằng Phác: là đứa trẻ có cá tính phức tạp
+ Cái thiện: rất thương mẹ "muốn lau đi những giọt nước mắt"
+ Cái ác: dắt dao găm định chống lại cha
-> Nỗi âu lo của nhà văn về niềm tin trẻ thơ bị rạn nứt.
c. Nghệ sĩ Phùng: là kiểu nhân vật tư tưởng.
- Vốn là người lính từng chiến đấu trên mảnh đất này.
- Là một nghệ sĩ tài hoa, tinh tế: bắt được cái khoảnh khắc trời cho để chụp tấm ảnh nghệ thuật.
- Là người có trách nhiệm với cuộc sống, căm ghét bất công, tàn bạo.
 Nghệ sĩ Phùng đã có quá trình nhận thức lại về nghệ thuật và cuộc sống, nghệ thuật phải gắn bó với cuộc sống muôn hình muôn vẻ (quan niệm nghệ thuật vị nhân sinh) và hãy nhìn cuộc đời ở bề sâu của nó, hãy nhìn bằng trái tim thấu hiểu, thương yêu.
d. Chánh án Đẩu:
- Đẩu cũng như Phùng vốn là người lính có tấm lòng nhân hậu, quan tâm đến số phận của người dân.
- Hạn chế: cái nhìn của anh còn mang tính lý thuyết, sách vở, một chiều (khuyên người đàn bà từ bỏ chồng).
 Quá trình nhận thức lại: công lý phải bắt nguồn từ nguyện vọng của quần chúng, phải có giải pháp thiết thực, nâng cao đời sống người dân, giải quyết tận gốc bi kịch.
e. Người đàn ông
Ngoại hình:
Mái tóc tổ quạ, chân đi chữ bát, hai con mắt độc dữ -> toát lên vẻ khắc khổ.
- Tính cách:
+ Vốn là anh con trai cục tính nhưng hiền lành.
+ Do cuộc sống đau khổ, trở thành người hung bạo, lão vừa là nạn nhân, vừa là thủ phạm gây ra đau khổ cho người thân.
-> Cần phải nâng cao phần thiện trong những kẻ thô bạo đó.
3. Ý nghĩa các biểu tượng nghệ thuật
a. Chiếc thuyền ngoài xa
- Là sự thể hiện vẻ đẹp phong cảnh sông nước và sinh hoạt của người dân chài.
- Là hình ảnh tượng trưng cho kiếp sống lênh đênh trôi nổi trên sóng nước cuộc đời của người dân nghèo.
=> Chiếc thuyền ngoài xa thể hiện mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống: nghệ thuật phải vì cuộc sống, vì con người.
b. Bãi xe tăng hỏng
- Là biểu tượng của chiến thắng giặc Mĩ.
- Gợi ra một cuộc chiến không kém phần khốc liệt: cuộc chiến chống đói nghèo. Nhà văn âu lo: chừng nào còn đói nghèo, con người còn phải chung sống với cái xấu, cái ác.
c. Tấm ảnh nghệ thuật:
- Ở đầu tác phẩm chỉ là một tấm ảnh đẹp.
- Ở cuối tác phẩm: vẻ đẹp nghệ thuật hài hòa trong vẻ đẹp cuộc đời qua bóng dáng người đàn bà.
4. Nghệ thuật :
- Xây dựng cốt truyện độc đáo, tình huống truyện mang tính nhận thức.
-Vẻ đẹp văn xuôi của NMC là vẻ đẹp toát ra từ tình yêu tha thiết con người.
-Giọng văn nhỏ nhẹ, đôn hậu, thấm thía triết lý nhân sinh sâu sắc.
-Lời văn giản dị, mộc mạc, đằm thắm, đầy dư vị.
-Hình ảnh, chi tiết chân thực giàu ý nghĩa biểu tượng.
Từ câu chuyện về 1 bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh, truyện ngắn CTNX mang đến một bài học đúng đắn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người. Một cách nhìn đa diện, nhiều chiều, phát hiện ra bản chất thật sâu vẻ đẹp bên ngoài của hiện tượng. Cách khắc họa nhân vật xây dựng cốt truyện, sử dụng ngôn ngữ rất linh hoạt, sáng tạo đã góp phần làm nổi bật chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
III. Tổng kết:
Giá trị nội dung tư tưởng
- Giá trị hiện thực : Truyện phản ảnh tình trạng bạo lực trong gia đình do cuộc sống nghèo đói cơ cực. Người chồng vì gánh nặng mưu sinh trở thành kẻ vũ phu, thô bạo. Người vợ vì thương con nên nhẫn nhục chịu đựng mà không biết đã làm tổn thương tâm hồn thơ dại của con. Đứa con vì thương mẹ, bênh vực mẹ mà trở nên thù địch với cha.  Chừng nào chưa thoát khỏi đói nghèo, con người còn phải dối diện với cái xấu và cái ác.
- Giá trị nhân đạo : Trái tim nhân hậu của nhà văn: Trân trọng vẻ đẹp của tình mẫu tử, đức hy sinh của người phụ nữ ; nỗi lo âu khắc khoải về tình trạng nghèo cực, tăm tối của con người; lên tiếng bảo vệ khát vọng được sống trong yêu thương, yên bình của trẻ thơ.
- Giá trị triết lý: Truyện thể hiện chiêm nghiệm sâu sắc của nhà văn về nghệ thuật và cuộc đời :
Nghệ thuật chân chính phải luôn gắn với cuộc đời và vì cuộc đời.
Không nên nhìn đời một cách giản đơn mà cần nhìn nhận cuộc sống và con người một cách đa diện, nhiều chiều.
Hãy luôn yêu mến và tin tưởng vào con người!
Và tin vào chính mình!
Chiếc thuyền ngoài xa
 
Gửi ý kiến