Bài 22. Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ nguyên khang
Ngày gửi: 10h:52' 16-08-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 113
Nguồn:
Người gửi: võ nguyên khang
Ngày gửi: 10h:52' 16-08-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 113
Số lượt thích:
0 người
Bài Giảng Ngữ Văn Lớp 8
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
các em học sinh
GV thực hiện: Võ Nguyên Khang
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
A. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc phần phiên âm/ dịch thơ + Tìm hiểu chung của bài Đi Đường + Ngắm Trăng.
Tiết 94 : §22: Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) – Lý Công Uẩn.
B. Tiết 94: Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
LÝ THÁI TỔ - LÝ CÔNG UẨN (974 – 1028)
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Hình ảnh đẹp về Hà Nội
Cột cờ Hà Nội
Chùa Một Cột
Cầu Thê Húc
Văn Miếu
Bến Nhà Rồng
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
I. Tác giả: Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ)
Tiết 94: Chiếu dời đô (Thiên Đô Chiếu)
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Sự kiện Lịch sử: Năm 938, Ngô Quyền dẹp quân xâm lược. Năm 944, ông mất và đất nước loạn vào cảnh 12 tướng quân đến năm 968, khi Đinh Tiên Hoàng dẹp sạch giặc và lập nên nhà Đinh. Ông chọn Hoa Lư (thuộc tỉnh Ninh Bình) làm thủ đô. Sau khi con trai ông mất năm 981, quân Tống đem quân sang xâm lược nước ta. Lê Hoàn được chọn làm thủ lĩnh và sau khi đánh thắng, ông lập ra nhà Tiền Lê. Đến năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi và qua đời 4 năm sau đó. Trong triều bầu chọn ông Lý Công Uẩn lên ngôi, lập ra nhà Lý và lấy niên hiệu là Lý Thái Tổ và dời đô về Đại La (Hà Nội), đổi tên nước thành Đại Việt. Thăng Long có nghĩa là rồng bay lên.
- Là vị vua đầu tiên của nhà Lý.
Đại lễ kỉ niệm 1000 năm ngày Thăng Long – Hà Nội năm 2010.
“DÂN TA PHẢI BIẾT SỬ TA
CHO TƯỜNG GỐC TÍCH NƯỚC NHÀ VIỆT NAM”
HỒ CHÍ MINH
Hình ảnh kỉ niệm đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội
II. Tác phẩm
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
II. Tác phẩm
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
* Thể loại:
- Chiếu (văn nghị luận cổ) - Là lời ban bố mệnh lệnh của vua xuống thần dân. Viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi.
* Bố cục: 3 phần
- Phần 1:Từ đầu đến “…không dời đổi”: Lí do của việc dời đô.
- Phần 2: Tiếp theo đến “…muôn đời.” Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đô mới
- Phần 3: Còn lại: Thông báo quyết định dời đô
III. Phân tích văn bản:
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nhà Thương 5 lần dời đô.
Nhà Chu 3 lần dời đô
Mưu toan nghiệp lớn, tính kế lâu dài cho con cháu. Xây dựng vương triều phồn thịnh.
- Kết quả: Đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng.
1, Cơ sở lịch sử của TQ
=> Cơ sở thực tiễn Thực tế lịch sử nước ta (thế kỉ X)
- Nhà Đinh, Tiền Lê không dời đô: Không theo mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa.
- Hậu quả: “triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi”, trăm họ thì khổ sở, vạn vật không thích nghi.
III. Phân tích văn bản:
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình là một nét đặc thù rất cơ bản của các thể chiếu nói chung. Qua đây, chúng ta nhận thấy Lý Công Uẩn là một vị vua anh minh, sáng suốt, hết lòng vì nước vì dân. Đặc biệt là ý chí và khát vọng xây dựng đất nước hùng cường, độc lập, thống nhất.
Theo em, việc dời đô bắt đầu từ việc mượn lịch sử Trung Quốc đến khi vua Lý Thái Tổ ra chiếu dời đô thể hiện ông là người như thế nào?
1, Cơ sở lịch sử của TQ
II. Tác phẩm:
I. Tác giả:
III. Phân tích bài thơ.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
2. Lợi thế của Đại La:
a, Vị trí địa lí:
b, Về vị thế chính trị, văn hóa
- Là đầu mối giao thông, “chốn tụ hội bốn phương”.
- Là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực tốt tươi”.
- Ở “nơi trung tâm trời đất”, mở ra bốn phương Nam, Bắc, Đông, Tây.
- Có núi lại có sông.
- Đất “rộng mà bằng phẳng”, “cao mà thoáng”, tránh được nạn lụt lội, chật chội.
III. Phân tích văn bản:
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Theo em, lợi thế của Đại La là gì?
1, Cơ sở lịch sử của TQ
II. Tác phẩm:
I. Tác giả:
=> Chính là “thắng địa”, “chốn tụ hội trọng yếu”, sẽ là nơi trung tâm về kinh tế, chính trị, văn hóa của quốc gia muôn đời.
2, Lợi thế của Đại La:
III. Phân tích văn bản.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
"Đại Việt không nơi nào hơn được nơi này. Núi là vạt áo che, sông là dải đai thắt, sau lưng là sông nước, trước mặt là biển, địa thế hùng mạnh mà hiếm, rộng mà dài, có thể là nơi vua ở hùng tráng, ngôi báu vững bền.”
(Ngô Sĩ Liên – Đại Việt Sử Kí Toàn Thư)
Dời đô đến thành Đại la biểu hiện khát vọng, quyết tâm, tự lực tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
Định đô ở Thăng Long còn là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối.
III. Phân tích văn bản.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
c, Thông báo quyết định dời đô
“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?”
- Vừa là ban bố quyết định vừa là lời phủ dụ yên dân. Kết thúc bằng câu hỏi tu từ cho thấy Lý Công Uẩn là một vị vua thấu tình đạt lí.
- Ngoài ra nó còn mang tính chất đối thoại, trao đổi tạo ra sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của nhà vua đối với thần dân.
III. Phân tích văn bản.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nêu những lần dời đô của các triều đại lớn trong lịch sử.
Phê phán hai nhà Đinh – Tiền Lê và hạn chế của kinh đô cũ.
Phân tích những ưu điểm thuận lợi của vùng đất Đại La.
Quyết định dời đô.
U
G
N
Ô
C
N
Ẩ
Q
G
N
U
R
T
T
T
Ệ
I
V
I
Ạ
Đ
N
N
H
1
2
3
4
Chìa khóa
A
B
C
D
Cđu 1: Hai t? cu?i trong tín tâc gi??
Cđu 2:Qu?c gia mă tâc gi? mu?n l?i l?ch s? d? lăm ra băi chi?u năy? (9 ch? câi)
Cđu 3:Du?i th?i L kinh d nu?c tín g?i lă g ? (9 ch?)
Câu 4:Thời Lý tên gọi nước ta là gì? (7 chữ)
Ă
G
L
G
N
O
IV. Củng cố
U
A
N
H
O
I
Ố
C
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
C. Tổng kết
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nghệ thuật:
- Trình tự lập luận chặt chẽ, Do vậy, đây là một áng văn nghị luận đặc sắc kết hợp hài hòa giữa lí và tình; giữa lí lẽ sắc sảo và dẫn chứng xác thực.
2. Nội dung:
- Phản ánh khát vọng độc lập tự cường của nhân dân Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
3. Ghi nhớ: Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về 1 đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị tiết 95: bài 22: TV:Câu phủ định. Tiết 96: Bài 22: TLV: Chương trình địa phương (phần TLV), tiết 97+98: Bài 23+24 : TV: Hành động nói, tiết 99+100: VH: Bài 23: Hịch tướng sĩ. Ôn tập để kiểm tra 15’ lần 2 phần VH (bài 20,21, 22) 15’ lần 1 phần TV (từ đầu đến tiết 95 của học kì II) và KT 1 tiết phần TLV số 1 (Lý thuyết + BT) về văn thuyết minh (90’)
1. Học ghi nhớ và học thuộc ý chính.
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
3. Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về văn bản. Làm BT trong SGKvà SBT.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ HỌC SINH KHỐI 8!
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO
các em học sinh
GV thực hiện: Võ Nguyên Khang
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
A. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc phần phiên âm/ dịch thơ + Tìm hiểu chung của bài Đi Đường + Ngắm Trăng.
Tiết 94 : §22: Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu) – Lý Công Uẩn.
B. Tiết 94: Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
LÝ THÁI TỔ - LÝ CÔNG UẨN (974 – 1028)
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Hình ảnh đẹp về Hà Nội
Cột cờ Hà Nội
Chùa Một Cột
Cầu Thê Húc
Văn Miếu
Bến Nhà Rồng
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
I. Tác giả: Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ)
Tiết 94: Chiếu dời đô (Thiên Đô Chiếu)
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Sự kiện Lịch sử: Năm 938, Ngô Quyền dẹp quân xâm lược. Năm 944, ông mất và đất nước loạn vào cảnh 12 tướng quân đến năm 968, khi Đinh Tiên Hoàng dẹp sạch giặc và lập nên nhà Đinh. Ông chọn Hoa Lư (thuộc tỉnh Ninh Bình) làm thủ đô. Sau khi con trai ông mất năm 981, quân Tống đem quân sang xâm lược nước ta. Lê Hoàn được chọn làm thủ lĩnh và sau khi đánh thắng, ông lập ra nhà Tiền Lê. Đến năm 1005, Lê Hoàn mất, Lê Long Đĩnh nối ngôi và qua đời 4 năm sau đó. Trong triều bầu chọn ông Lý Công Uẩn lên ngôi, lập ra nhà Lý và lấy niên hiệu là Lý Thái Tổ và dời đô về Đại La (Hà Nội), đổi tên nước thành Đại Việt. Thăng Long có nghĩa là rồng bay lên.
- Là vị vua đầu tiên của nhà Lý.
Đại lễ kỉ niệm 1000 năm ngày Thăng Long – Hà Nội năm 2010.
“DÂN TA PHẢI BIẾT SỬ TA
CHO TƯỜNG GỐC TÍCH NƯỚC NHÀ VIỆT NAM”
HỒ CHÍ MINH
Hình ảnh kỉ niệm đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội
II. Tác phẩm
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
II. Tác phẩm
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
* Thể loại:
- Chiếu (văn nghị luận cổ) - Là lời ban bố mệnh lệnh của vua xuống thần dân. Viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi.
* Bố cục: 3 phần
- Phần 1:Từ đầu đến “…không dời đổi”: Lí do của việc dời đô.
- Phần 2: Tiếp theo đến “…muôn đời.” Những lí do để chọn thành Đại La là kinh đô mới
- Phần 3: Còn lại: Thông báo quyết định dời đô
III. Phân tích văn bản:
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nhà Thương 5 lần dời đô.
Nhà Chu 3 lần dời đô
Mưu toan nghiệp lớn, tính kế lâu dài cho con cháu. Xây dựng vương triều phồn thịnh.
- Kết quả: Đất nước vững bền, phát triển thịnh vượng.
1, Cơ sở lịch sử của TQ
=> Cơ sở thực tiễn Thực tế lịch sử nước ta (thế kỉ X)
- Nhà Đinh, Tiền Lê không dời đô: Không theo mệnh trời, không biết học theo cái đúng của người xưa.
- Hậu quả: “triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi”, trăm họ thì khổ sở, vạn vật không thích nghi.
III. Phân tích văn bản:
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Sự kết hợp hài hòa giữa lý và tình là một nét đặc thù rất cơ bản của các thể chiếu nói chung. Qua đây, chúng ta nhận thấy Lý Công Uẩn là một vị vua anh minh, sáng suốt, hết lòng vì nước vì dân. Đặc biệt là ý chí và khát vọng xây dựng đất nước hùng cường, độc lập, thống nhất.
Theo em, việc dời đô bắt đầu từ việc mượn lịch sử Trung Quốc đến khi vua Lý Thái Tổ ra chiếu dời đô thể hiện ông là người như thế nào?
1, Cơ sở lịch sử của TQ
II. Tác phẩm:
I. Tác giả:
III. Phân tích bài thơ.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
2. Lợi thế của Đại La:
a, Vị trí địa lí:
b, Về vị thế chính trị, văn hóa
- Là đầu mối giao thông, “chốn tụ hội bốn phương”.
- Là mảnh đất hưng thịnh “muôn vật cũng rất mực tốt tươi”.
- Ở “nơi trung tâm trời đất”, mở ra bốn phương Nam, Bắc, Đông, Tây.
- Có núi lại có sông.
- Đất “rộng mà bằng phẳng”, “cao mà thoáng”, tránh được nạn lụt lội, chật chội.
III. Phân tích văn bản:
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Theo em, lợi thế của Đại La là gì?
1, Cơ sở lịch sử của TQ
II. Tác phẩm:
I. Tác giả:
=> Chính là “thắng địa”, “chốn tụ hội trọng yếu”, sẽ là nơi trung tâm về kinh tế, chính trị, văn hóa của quốc gia muôn đời.
2, Lợi thế của Đại La:
III. Phân tích văn bản.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
"Đại Việt không nơi nào hơn được nơi này. Núi là vạt áo che, sông là dải đai thắt, sau lưng là sông nước, trước mặt là biển, địa thế hùng mạnh mà hiếm, rộng mà dài, có thể là nơi vua ở hùng tráng, ngôi báu vững bền.”
(Ngô Sĩ Liên – Đại Việt Sử Kí Toàn Thư)
Dời đô đến thành Đại la biểu hiện khát vọng, quyết tâm, tự lực tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
Định đô ở Thăng Long còn là thực hiện nguyện vọng của nhân dân thu giang sơn về một mối.
III. Phân tích văn bản.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
c, Thông báo quyết định dời đô
“Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi ấy để định chỗ ở. Các khanh nghĩ thế nào?”
- Vừa là ban bố quyết định vừa là lời phủ dụ yên dân. Kết thúc bằng câu hỏi tu từ cho thấy Lý Công Uẩn là một vị vua thấu tình đạt lí.
- Ngoài ra nó còn mang tính chất đối thoại, trao đổi tạo ra sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của nhà vua đối với thần dân.
III. Phân tích văn bản.
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nêu những lần dời đô của các triều đại lớn trong lịch sử.
Phê phán hai nhà Đinh – Tiền Lê và hạn chế của kinh đô cũ.
Phân tích những ưu điểm thuận lợi của vùng đất Đại La.
Quyết định dời đô.
U
G
N
Ô
C
N
Ẩ
Q
G
N
U
R
T
T
T
Ệ
I
V
I
Ạ
Đ
N
N
H
1
2
3
4
Chìa khóa
A
B
C
D
Cđu 1: Hai t? cu?i trong tín tâc gi??
Cđu 2:Qu?c gia mă tâc gi? mu?n l?i l?ch s? d? lăm ra băi chi?u năy? (9 ch? câi)
Cđu 3:Du?i th?i L kinh d nu?c tín g?i lă g ? (9 ch?)
Câu 4:Thời Lý tên gọi nước ta là gì? (7 chữ)
Ă
G
L
G
N
O
IV. Củng cố
U
A
N
H
O
I
Ố
C
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
C. Tổng kết
Tiết 94: Chiếu dời đô
Biên soạn: Võ Nguyên Khang
Nghệ thuật:
- Trình tự lập luận chặt chẽ, Do vậy, đây là một áng văn nghị luận đặc sắc kết hợp hài hòa giữa lí và tình; giữa lí lẽ sắc sảo và dẫn chứng xác thực.
2. Nội dung:
- Phản ánh khát vọng độc lập tự cường của nhân dân Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.
3. Ghi nhớ: Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về 1 đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa lí và tình.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
2. Chuẩn bị tiết 95: bài 22: TV:Câu phủ định. Tiết 96: Bài 22: TLV: Chương trình địa phương (phần TLV), tiết 97+98: Bài 23+24 : TV: Hành động nói, tiết 99+100: VH: Bài 23: Hịch tướng sĩ. Ôn tập để kiểm tra 15’ lần 2 phần VH (bài 20,21, 22) 15’ lần 1 phần TV (từ đầu đến tiết 95 của học kì II) và KT 1 tiết phần TLV số 1 (Lý thuyết + BT) về văn thuyết minh (90’)
1. Học ghi nhớ và học thuộc ý chính.
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
3. Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về văn bản. Làm BT trong SGKvà SBT.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ HỌC SINH KHỐI 8!
“ Việc học Sử - Địa không có gì khó, chỉ sợ lòng không bền – Cố gắng và đam mê, quyết chí ắt làm nên”.
“ Võ Nguyên Khang, bài thuyết trình Nam Á ngày 07/01/2021”.
 







Các ý kiến mới nhất