Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Năm
Ngày gửi: 08h:23' 29-08-2021
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích: 0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Chùa Một Cột
Văn miếu Quốc Tử Giám
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Lí Công Uẩn (974 – 1028), tức vua Lí Thái Tổ.
(Thiên đô chiếu)
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
- Lí Công Uẩn (974 – 1028), tức vua Lý Thái Tổ.
- Quê quán: Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh
- Là người thông minh, nhân ái, có chí lớn và là người khởi nghiệp vương triều nhà Lí (1009-1225)
(Thiên đô chiếu)
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Lí Công Uẩn (974 – 1028), tức vua Lí Thái Tổ.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1010, khi nhà vua có ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội).
- Quê: Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh
- Là người thông minh, nhân ái, có chí lớn và là người khởi nghiệp vương triều nhà Lí (1009-1225)
(Thiên đô chiếu)
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Lí Công Uẩn (974 – 1028), tức vua Lí Thái Tổ.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Thể loại:
Năm 1010, khi nhà vua có ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội).
- Quê: Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh
- Là người thông minh, nhân ái, có chí lớn và là người khởi nghiệp vương triều nhà Lí (1009-1225)
Chiếu
(Thiên đô chiếu)
Nguồn gốc: Thể loại “Chiếu” xuất hiện từ thời cổ đại của Trung Quốc, ban đầu gọi là “Mệnh”, sau gọi là “Lệnh” đến nhà Tần đổi là “Chiếu”
Mục đích: Là văn bản vua dùng để ban bố mệnh lệnh
Nội dung: Chiếu thường thể hiện một tư tưởng lớn lao, công bố những chủ trương đường lối, nhiệm vụ mà vua và triều đình nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện.
Hình thức: Được viết bằng văn vần, văn xuôi xen những câu văn biền ngẫu (biền: là 2 con ngựa kéo xe sóng đôi; ngẫu là từng cặp) tức là những cặp câu cân xứng nhau.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
2. Tác phẩm:
- Lí Công Uẩn (974 – 1028), tức vua Lí Thái Tổ.
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Năm 1010, khi nhà vua có ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội).
- Quê: Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh
- Là người thông minh, nhân ái, có chí lớn và là người khởi nghiệp vương triều nhà Lí (1009-1225)
Chiếu
b. Thể loại:
(SGK/50)
c. Phương thức biểu đạt:
Nghị luận
(Thiên đô chiếu)
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả:
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác:
b. Thể loại:
c. Phương thức biểu đạt:
d. Bố cục:
3 phần
Phần 1 (đoạn 1) Lí do phải dời đô.
Phần 2 (đoạn 2): Những lí do để chọn thành Đại La làm kinh đô mới.
Phần 3 ( đoạn 3) Ban lệnh dời đô.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
Xưa nhà Thương đến vua Bàn Canh năm lần dời đô, nhà Chu đến vua Thành Vương ba lần dời đô. Phải đâu các vua thời Tam Đại theo ý riêng mình mà tự tiện chuyển dời? Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu; trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu thấy thuận tiện thì thay đổi. Cho nên vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh. Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ hao tốn, muôn vật không được thích nghi. Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương năm lần dời đô
- Nhà Chu ba lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không học người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
Tiết 90: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương năm lần dời đô
- Nhà Chu ba lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không học người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
- Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” .
 Thể hiện tình cảm chân thành, tâm trạng đau xót của nhà vua trước hiện tình đất nước.
1. Lí do dời đô
Căn cứ vào lịch sử Trung Quốc
Căn cứ vào thực tế đất nước
Nhà Thương : năm lần dời đô.
Nhà Chu : ba lần dời đô.
Vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh.
Nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng của mình, đóng yên đô thành ở nơi đây
Triều đại không được lâu bền, vận số ngắn ngủi trăm họ phải hao tốn
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
a. Lịch sử các triều đại Trung Hoa
- Nhà Thương 5 lần dời đô
- Nhà Chu 3 lần dời đô
Vâng mệnh trời, thuận ý dân
Đất nước vững bền, phát triển phồn thịnh.
b. Thực tế nước ta
Nhà Đinh, Lê không chịu dời đô, không theo mệnh trời, không học người xưa.
Triều đại ngắn ngủi, trăm họ hao tổn, vạn vật không thích nghi.
- Câu văn “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi ”
 Thể hiện tình cảm chân thành, tâm trạng đau xót của nhà vua trước hiện tình đất nước.
=> Nghệ thuật so sánh đối chiếu, tương phản, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, lập luận thấu tình đạt lý
 khẳng định việc dời đô khỏi Hoa Lư
là tất yếu.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
THẢO LuẬN (2 phút)
Nhóm 1: Chỉ ra những lợi thế của thành Đại La về lịch sử?
Nhóm 2: Chỉ ra những lợi thế của thành Đại La về địa lí?
Nhóm 3,4: Chỉ ra những lợi thế của thành Đại La về chính trị, văn hóa?
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử:
Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
THẢO LuẬN (2 phút)
Nhóm 2: Chỉ ra những lợi thế của thành Đại La về địa lí?
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử:
Vốn là kinh đô cũ của Cao Vương.
b)Về vị thế địa lí:
- Là trung tâm của đất nước
- Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.
- Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
- Muôn vật phong phú, tốt tươi.

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
THẢO LuẬN (2 phút)
Nhóm 3,4: Chỉ ra những lợi thế của thành Đại La về chính trị, văn hóa?
Tiết 90: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử:
Vốn là kinh đo cũ của Cao Vương.
b)Về vị thế địa lí:
- Là trung tâm của đất nước
- Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
Muôn vật phong phú, tốt tươi.
- Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.
c)Về vị thế chính trị, văn hóa:
- Là đầu mối giao lưu, “chốn tụ hội của bốn phương”
- Là mảnh đất hưng thịnh, là thắng địa của đất nước.
Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi. Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng. Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi. Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa. Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
a)Về vị thế lịch sử:
Vốn là kinh đo cũ của Cao Vương.
b)Về vị thế địa lí:
- Là trung tâm của đất nước
- Tiện hướng nhìn sông, dựa núi.
- Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.
Muôn vật phong phú, tốt tươi.
- Thế đất uy nghi “Rồng cuộn, hổ ngồi”.
c)Về vị thế chính trị, văn hóa:
- Là đầu mối giao lưu, “chốn hội tụ của bốn phương”
- Là mảnh đất hưng thịnh, là thắng địa của đất nước.
=> Lối văn biền ngẫu cân xứng, nhịp nhàng,
lí lẽ chặt chẽ, thuyết phục
 khẳng định Đại La là nơi xứng đáng định đô của nước Đại Việt.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
- Câu hỏi: “Các khanh nghĩ thế nào?”
- Dựa vào sự thuận lợi của Đại La để định đô.
3. Ban lệnh dời đô
Tạo sự đồng cảm, nhất trí giữa vua và thần dân.
Tại sao nhà vua không đưa ra mệnh lệnh mà lại hỏi ý kiến quần thần? Cách kết thúc ấy có tác dụng gì?
=>Mệnh lệnh ngắn gọn, thấu tình đạt lí.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
3. Ban lệnh dời đô
4. Những đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng nhuần nhuyễn lối văn biền ngẫu.

Dời đô là điều đã từng xảy ra trong lịch sử
Hạn chế của việc đóng đô ở Hoa Lư
Đại La có nhiều lợi thế
Đại La đã từng là kinh đô
Mong được sự đồng thuận của mọi người
Lí do dời đô
Khẳng định quyết tâm dời đô
Chọn Đại La làm nơi định đô
Nhất thiết phải dời đô
Đại La là nơi tốt nhất để định đô
Bố cục và lập luận của bài
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
3. Ban lệnh dời đô
4. Những đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng nhuần nhuyễn lối văn biền ngẫu.

- Trình tự lập luận chặt chẽ, hợp lí.
Tiết 93: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
3. Ban lệnh dời đô
4. Những đặc sắc nghệ thuật
- Sử dụng nhuần nhuyễn lối văn biền ngẫu.

- Trình tự lập luận chặt chẽ, hợp lí.
- Kết hợp hài hòa giữa nghị luận với biểu cảm.
Chiếu dời đô thể hiện nội dung gì ?
Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập,
thống nhất, phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang
trên đà phát triển lớn mạnh.
Vì sao nói “Chiếu dời đô” ra đời phản ánh ý chí độc lập, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Việt?
Việc dời đô chứng tỏ triều Lý hùng mạnh:

+ Thế lực dân tộc Đại Việt đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc.
+ Đóng đô ở Đại La thu giang sơn về một mối, xây dựng đất nước độc lập, tự cường.
Tiết 90: Văn bản:
CHIẾU DỜI ĐÔ
- Lí Công Uẩn
II. Đọc – Hiểu văn bản
1. Lí do phải dời đô
2. Nguyên nhân chọn Đại La làm nơi định đô
3. Ban lệnh dời đô
4. Những đặc sắc nghệ thuật
*Ghi nhớ: Sgk/51

ĐẠI LỄ 1000 NĂM THĂNG LONG - HÀ NỘI
Ngày 2-9-1945, Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình (Hà Nội) khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
Hà Nội – Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa
Hà Nội - Danh lam thắng cảnh
Hồ Hoàn Kiếm
Hồ Trúc Bạch
Cầu Thê Húc
Hồ Tây
Hà Nội - Di tích lịch sử, văn hóa
Chùa Trấn Quốc
Văn Miếu
Đền Ngọc Sơn
Chùa Một Cột
Hướng học và dẫn chuẩn bị bài
- Tập đọc Chiếu dời đô theo yêu cầu thể loại.
- Nắm vững nội dung, đặc sắc nghị luận của văn bản.
- Sưu tầm tài liệu về Lí Thái Tổ và lịch sử Hà Nội
- Chuẩn bị bài: Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
+ Tìm hiểu về tác giả Trần Quốc Tuấn
+ Đọc kĩ văn bản, chú thích.
+ Xác định bố cục và nội dung chính của từng phần.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi phần Đọc – Hiểu (SGK/ 61)
 
chúc các em chăm ngoan học giỏi !
Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô!
 
Gửi ý kiến