Tìm kiếm Bài giảng
Chính phủ điện tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Phuc
Ngày gửi: 13h:23' 15-04-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Minh Phuc
Ngày gửi: 13h:23' 15-04-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
1
I. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm.
-Chính phủ điện tử (CPĐT) là: một dạng của
thương mại điện tử trong quản lý hành chính của
chính phủ.
2
- CPĐT theo cách đơn giản là: Chính phủ hoạt
động trực tuyến (online) 24/24h;7/7ngày/tuần;
365/365 ngày/năm. Chính phủ không ồn ào,
không giấy tờ, tạo sự tin tưởng, tin cậy cao với
hai nguyên tắc hỗ trợ cơ bản: Giải quyết công
việc một cách công khai và đảm bảo an ninh.
3
CPĐT là việc các cơ quan của chính phủ
sử dụng một cách có hệ thống công nghệ
thông tin và viễn thông để thực hiện các
quan hệ với công dân, với doanh nghiệp và
các cơ quan hành chính.
Những công nghệ này nhằm cải thiện
giao dịch giữa Nhà nước với công dân và
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý,
giảm chi phí và bớt tham nhũng thông qua
tăng cường công khai và minh bạch.
World Bank
4
5
6
7
8
9
10
11
2. Mục tiêu và lợi ích của Chính phủ điện tử
- Mục tiêu:
+ Giao dịch của các cơ quan Chính phủ với công dân, với
doanh nghiệp và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao
chất lượng, đảm bảo công bằng trong các dịch vụ công.
+ Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các cơ quan nhà
nước, tăng cường quản lý nhà nước với sự tham gia của
cộng đồng.
+ Thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ và
đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, khách hàng
"trực tuyến" (on line) chứ không phải "xếp hàng" (in
line).
12
Một mô hình CPĐT hiệu quả sẽ bao gồm cách thức
giải quyết quan hệ tương tác về thông tin giữa 03 chủ
thể: chính phủ, công dân và doanh nghiệp.
Thứ nhất, giữa chính phủ với nhau (G2G): đây là cấp độ
thường được khởi động trước tiên khi xây dựng một
CPĐT, giúp cơ quan hành chính chia sẽ dữ liệu, trao đổi
công việc, giảm chi phí và thời gian hội họp…
13
Thứ hai, giữa chính phủ với doanh nghiệp (G2B). Cấp
độ tương tác này cho phép nhiều hoạt động trực tuyến
có thể được kết nối giữa cộng đồng DN và Chính phủ.
Đây là cấp độ kỳ vọng nhất của bất cứ CPĐT nào.
14
Thứ ba, giữa chính phủ với người dân (G2C). Cấp
độ tương tác này Chính phủ sẽ cung cấp các dịch vụ
công trực tuyến cho người dân như giấy tờ cá nhân,
đóng và hoàn thuế thu nhập cá nhân, trợ cấp thất
nghiệp…
15
3. Các yếu tố dẫn tới thành công trong quá
trình xây dựng chính phủ điện tử.
a. Cải cách hành chính: (Ứng dụng CNTT)
- Các yêu cầu khi cải cách hành chính;
- Định hướng ứng dụng CNTT;
- Tính toán kỹ lưỡng việc đổi mới quy trình
nghiệp vụ và vận hành thử nghiệm theo cách
truyền thống trước khi đưa vào trực tuyến;
- Đáp ứng nhu cầu thực tế của từng địa
phương;
- Định hướng phục vụ công dân.
16
b. Vai trò của lãnh đạo
- Dự án chỉ thành công khi người lãnh đạo phải
quyết tâm và đủ mạnh;
- Người lãnh đạo cấp cao nhất kể cả tầm chính
phủ trung ương (Thủ tướng) phải ủng hộ và làm
cho lãnh đạo các cấp phải ủng hộ chương trình
CPĐT;
- Phải có một tổ chức và chỉ định một số chuyên
viên cao cấp làm đầu mối triển khai CPĐT.
17
c. Chiến lược đầu tư
•Chính phủ cần phải lựa chọn các chương trình
ưu tiên;
•Chính phủ các nước đang phát triển phải cực kỳ
cẩn thận khi xét duyệt các dự án để có thể tối ưu sự
đầu tư và sử dụng nguồn lực nếu không sẽ dẫn đến
việc thất thoát và lãng phí tiền bạc.
18
• Các vấn đề cần lưu ý:
+ Xác định rõ mục tiêu của dự án;
+ Rà soát lại khả năng, từ nguồn vốn đến nguồn nhân lực;
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và phải
luôn lưu ý cân bằng thu chi và thời hạn hoàn thành;
+ Cử cá nhân hay tổ chức giám sát việc thực hiện kế
hoạch và ngân sách;
+ Phải tính toán việc sử dụng đa công nghệ vì một số nơi
sử dụng Internet không thích hợp nhưng lại dùng radio
hay tivi rất thuận tiện;
+ Lấy ý kiến của nhân dân địa phương để lựa chọn công
nghệ thích hợp.
19
d. Sự hợp tác
Các cơ quan nhà nước phải hợp tác với nhau
và có quan hệ tốt với khu vực tư nhân và các tổ
chức phi chính phủ để có thể đẩy nhanh quá
trình cải cách hành chính và triển khai CPĐT.
Ngược lại, xã hội cũng có nhiều thuận lợi nhờ
sự trợ giúp của cơ quan chính quyền nếu hai bên
có quan hệ tốt.
20
Một số cách làm trong lĩnh vực này là:
•Bắt đầu từ giai đoạn lập kế hoạch đã xây dựng quy trình
tư vấn để có thể nghe ý kiến của người dân, của giới doanh
nghiệp và các tổ chức phi chính phủ;
•Tiếp thu ý kiến của giới doanh nghiệp trong quá trình
xây dựng hệ thống;
•Động viên giới doanh nghiệp tham gia vào cải cách;
•Khuyến khích sự phối hợp giữa các bộ ngành;
•Để tăng lòng tin của các cộng đồng địa phương, nên huy
động lãnh đạo địa phương tham gia dự án và dạy CNTT cho
họ để họ có thể thuyết phục được các thành viên của cộng
đồng;
•Tạo ra các cơ quan xúc tiến triển khai chính phủ điện tử
tại địa phương với sự tham gia của lãnh đạo chính quyền21địa
phương.
đ. Sự tham gia của người dân:
Các lĩnh vực người dân có thể tham gia tư
vấn:
• Tư vấn khi thiết kế hệ thống;
• Thiết kế các ứng dụng cụ thể để phục vụ người
dân;
• Có ý kiến về các vấn đề liên quan đến luật
pháp, quy định trong quá trình cải cách luật;
• Cảnh báo các vấn đề về văn hóa và truyền
thống ở mỗi địa phương;
• Kiến nghị hình thức tham gia phù hợp.
22
4. Các giai đoạn xây dựng chính phủ điện tử
* Liên hợp quốc cho rằng xây dựng CPĐT gồm 5
giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Thiết lập một số trang web cơ bản
• + Các trang web cung cấp như một nguồn thông
tin công;
• + Cung cấp các thông tin hiện tại của chính phủ;
• + Cung cấp thông tin liên lạc.
23
Giai đoạn 2: Tăng cường các trang Web phức tạp
+ Truy cập những thông tin được cập nhật
thường xuyên;
+ Một trang web chính phủ trung ương có thể
hoạt động như một cổng thông tin để các trang
web khác của các bộ kết nối với nó;
+ Các tài liệu hữu ích có thể được tải về hoặc
đặt hàng trực tuyến;
+ Các tính năng tìm kiếm, gửi e-mail và cho
phép đóng góp ý kiến khi truy cập.
24
Giai đoạn 3: Tăng cường các Web tương tác
• + Một trang web của chính phủ thường xuyên
hoạt động như là một cổng thông tin;
• + Người dùng có thể tìm kiếm cơ sở dữ liệu
chuyên ngành;
• + Có các chức năng được tải về và/hoặc
nộptrực tuyến;
• + Các trang web an toàn và với mật khẩu bắt
đầu xuất hiện.
25
Giai đoạn 4: Thiết lập các Web giải quyết
trực tuyến
+ Người dùng sẽ có thể thực hiện đầy đủ
các giao dịch trực tuyến an toàn;
+ Các trang web của chính phủ sẽ cho phép
sử dụng một cổng thông tin để truy cập trực
tiếp dịch vụ dựa trên các nhu cầu cụ thể và
ưu tiên;
+ Các trang web được xây dựng an toàn.
26
• Giai đoạn 5: Tích hợp các hệ thống web
+ Trang web của chính phủ cung cấp tất cả
các dịch vụ và các liên kết thông qua một
cổng thông tin;
+ Không có ranh giới được xác định giữa
các cơ quan và các phòng, ban;
+ Tất cả các giao dịch được cung cấp bởi
chính phủ sẽ là các dịch vụ trực tuyến (dịch
vụ điện tử).
27
28
II. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ SỐ
1. Khái niệm Chính phủ số
Chính phủ số là bước phát triển tiếp theo của Chính
phủ điện tử, không chỉ là nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động, mà còn đổi mới mô hình hoạt động, thay đổi
cách thức cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số và dữ
liệu, cho phép doanh nghiệp cùng tham gia vào quá
trình cung cấp dịch vụ
29
2. Các giai đoạn phát triển Chính phủ số
- Giai đoạn 1. Mở đầu: Chính phủ điện tử (EGovernment)
- Giai đoạn 2. Phát triển: Mở (Open)
- Giai đoạn 3. Xác định: Lấy dữ liệu làm trung tâm
(Data-Centric)
- Giai đoạn 4. Quản lý: Kỹ thuật số hoàn toàn (Fully
Digital)
- Giai đoạn 5. Tối ưu hóa: Thông minh (Smart)
30
3. Đặc trưng của Chính phủ số và sự khác nhau
giữa Chính phủ số với Chính phủ điện tử
Đặc trưng
Chính phủ điện tử
Hướng trọng Hiện đại hóa, chuẩn hóa/tối
ưu hóa
tâm
Phạm vi
Cung cấp dịch vụ công
Cách tiếp cận Dịch vụ dẫn dắt phát triển
Chính phủ số
Mở và chuyển đổi
Cung cấp dịch vụ công và
hoạt động
Phát triển dựa trên dữ liệu
Công nghệ
Web
Điện toán đám mây, di động
và mạng xã hội
Thách thức
chính
Liên thông, tích hợp hệ
thống.
Quản lý thay đổi, quản trị.
Theo Gartner
31
STT
1
2
Đặc trưng
Các nguyên
tắc đối với
dịch vụ của
Chính phủ số
Các khối tiêu
chuẩn
(Building
Blocks) của
Chính phủ số
Tính chất
• Mặc định là số hóa
• Không phụ thuộc thiết bị,
hướng tới thiết bị di động
• Thiết kế dịch vụ lấy người
dùng làm trung tâm
• Số hóa hoàn toàn
• Chính phủ là nền tảng
(Platform)
Một cổng duy nhất
Dữ liệu được tích hợp và chia sẻ trong toàn bộ
khu vực công Các dịch vụ liên bộ, liên ngành
hoặc liên vùng được chia sẻ
Cơ sở hạ tầng của chính phủ được dùng chung
Các mạng cảm biến và khả năng phân tích dữ
liệu được cải thiện
An toàn thông tin mạng và bảo đảm tính riêng32tư
Kỹ năng và • Khả năng lãnh đạo và điều hành
3 yếu tố dẫn dắt chính quyền
của Chính phủ • Đổi mới trong nội bộ chính phủ
số
• Thay đổi kỹ năng và văn hóa
Các đặc trưng chính của Chính phủ số theo Ngân hàng thế giới
33
4. Mô hình trưởng thành từ Chính phủ điện
tử hướng tới Chính phủ số
Chính phủ
Điện tử
Mở
Mức độ
trưởng
thành
01
Khởi đầu
02
Đang
phát triển
Tập trung
vào Dữ
liệu
03
Được xác
lập
Giá trị cốt
lõi
Sự tuân
thủ
Sự minh
bạch
Giá trị lập
hiến
Mô hình
dịch vụ
Phản
ứng thụ
động
(reactive
)
Bậc
trung
Hoàn
Thông
toàn số
minh
hóa
04
05
Được
Tối ưu
quản lý
hóa
Sự chuyển
đổi từ nhận Sự bền
thức sâu
vững
sắc
Tiên phong
chủ động
Tích hợp
(proactive)
Dự báo
34
Tập
Hoàn
Thôn
Chính phủ Điện tử
Mở
trung vào
toàn số
g
Dữ liệu
hóa
minh
Công
Khách Dữ liệu
Mọi vật
Hệ
Nền tảng nghệ
hàng là là trung
là trung
sinh
thông tin trung
tâm
tâm
thái là
là trung tâm
trung
tâm
tâm
Hệ sinh
thái
Yếu tố
dẫn dắt
Chính phủ Đồng
là trung sáng tạo
tâm
dịch vụ
Công
nghệ
Nhận thức
Dữ liệu Kinh
doanh
Gắn kết
Tiến
hóa
Thông Đổi
tin mới
sáng
tạo
35
Chính phủ
Điện tử
Công nghệ
cốt lõi
Thông số
đánh giá
chính
Kiến
trúc
hướng
dịch vụ
(SOA)
% dịch
vụ trực
tuyến
Mở
Tập
trung vào
Dữ liệu
Hoàn
toàn số
hóa
Thôn
g
minh
Quản
trị giao Mở bất cứ Chuẩn
Trí
diện
dữ liệu
hóa theo tuệ
lập
(nhâ
nào
môđun
trình
n tạo)
ứng
dụng
(API)
% cải
Số mô
thiện về
% dịch
hình
Số tập
vụ mới
cung
dữ liệu kết quả
chỉ số đo
và lỗi
cấp
mở
lường hiệu
thời
dịch vụ
quả công
mới
việc (KPI)
36
Trong đó, Chính phủ điện tử chỉ là giai đoạn đầu
tiên. Giai đoạn 2 là dữ liệu mở, giai đoạn 3 là dữ liệu
làm trung tâm (data-centric), giai đoạn 4 là số hóa hoàn
toàn, và giai đoạn 5 là chuyển đổi thành chính phủ
thông minh.
Điểm mấu chốt ở đây là: Chính phủ số không phải
là đích đến cuối cùng, mà là một phương tiện để hiện
thực hóa các dịch vụ bền vững của chính phủ.
37
Sự chuyển đổi từ Chính phủ điện tử sang Chính phủ số
38
III. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VÀ THÁCH
THỨC TRONG XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN
TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH PHỦ SỐ Ở VIỆT NAM
1. Kinh nghiệm một số nước trong xây dựng
Chính phủ số
Với xu thế phát triển Chính phủ điện tử hiện nay và
xu thế phát triển các công nghệ số như điện toán đám
mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ
nhân tạo (AI), công nghệ di động, Internet vạn vật
(IoT), chuỗi khối (Blockchain),…
39
40
41
42
43
2. Thách thức trong xây dựng Chính phủ điện tử
hướng tới Chính phủ số ở Việt Nam
- Một số nghị định quan trọng tạo hành lang pháp lý
cho triển khai Chính phủ điện tử chưa được ban hành
- Các cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển
Chính phủ điện tử chưa đầy đủ và chậm triển khai;
- Công tác an toàn, an ninh mạng chưa được bảo đảm,
có thể gây nhiều rủi ro khi phát triển Chính phủ điện tử;
- Việc chia sẻ, mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước
chưa được liên thông;
- Nhận thức từ phía cơ quan nhà nước và người dân để
triển khai tích cực giải quyết thủ tục hành chính được
thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng chưa cao.
44
IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ GIAI
ĐOẠN NĂM 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030 Ở VIỆT NAM
1. Quan điểm
Phát triển Chính phủ số có toàn bộ hoạt động an toàn
trên môi trường số, có mô hình hoạt động được thiết kế
lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số, để có
khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng hơn, đưa ra quyết
định kịp thời hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng
nguồn lực tối ưu hơn, kiến tạo phát triển, dẫn dắt
chuyển đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn
đề lớn trong phát triển và quản lý kinh tế - xã hội;
45
Phát triển Chính phủ số một cách tổng thể, toàn diện,
phát huy kết quả đạt được, tập trung nguồn lực, huy
động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, có giải
pháp, cách làm đột phá, mang tính khác biệt, để cơ bản
hoàn thành các chỉ tiêu phát triển Chính phủ điện tử vào
năm 2021 và hình thành Chính phủ số vào năm 2025;
Dữ liệu là tài nguyên mới. Cơ quan nhà nước mở dữ
liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số. Các cơ quan nhà nước kết
nối, chia sẻ dữ liệu để người dân chỉ phải khai báo, cung
cấp dữ liệu một lần cho các cơ quan nhà nước và các
đơn vị cung ứng dịch vụ công thiết yếu;
46
•Nền tảng là giải pháp đột phá. Kết hợp mô hình triển khai tập
trung và phân tán, tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử
Việt Nam và Kiến trúc của các bộ, ngành, địa phương. Phát triển
các nền tảng theo hướng cung cấp dịch vụ đồng bộ, thông suốt
các cấp hành chính để có thể sử dụng tại mọi nơi. Các nền tảng,
ứng dụng và dịch vụ quy mô quốc gia phải được làm trước, làm
tốt, làm tập trung;
•Thị trường trong nước nuôi dưỡng, phát triển sản phẩm công
nghệ số Make in Việt Nam, từ đó vươn ra khu vực và thế giới.
Chính phủ chủ động điều phối, quy hoạch, triển khai các hoạt
động mang tính định hướng, kiến tạo thị trường nhằm mục tiêu
kép vừa phát triển Chính phủ số, vừa phát triển doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam. Đa dạng về quy mô, hướng tới làm chủ,
phát triển các công nghệ lõi, nền tảng mở phục vụ Chính phủ số,
hình thành hệ sinh thái ứng dụng, dịch vụ Make in Việt Nam. 47
•Tầm nhìn đến năm 2030 Việt Nam có chỉ số phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số ở mức độ cao trên thế
giới, thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu theo xếp hạng của Liên
hợp quốc.
•Chính phủ số chuyển đổi cách thức phục vụ người dân,
doanh nghiệp giảm chi phí, tăng năng suất của doanh
nghiệp, tạo thuận lợi, mang lại sự hài lòng của người dân,
để người dân, doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào hoạt
động của cơ quan nhà nước để cùng tạo ra giá trị, lợi ích,
sự hài lòng, niềm tin và đồng thuận xã hội.
•Chính phủ số chuyển đổi cách thức tổ chức, vận hành,
môi trường làm việc và công cụ làm việc để cán bộ, công
chức, viên chức có thể thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của
48
mình.
2. Mục tiêu
3. Nhiệm vụ phát triển Chính phủ số
4. Giải pháp phát triển Chính phủ số
49
Xin chân thà
n
h cám ơn!
50
CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
1
I. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
1. Khái niệm.
-Chính phủ điện tử (CPĐT) là: một dạng của
thương mại điện tử trong quản lý hành chính của
chính phủ.
2
- CPĐT theo cách đơn giản là: Chính phủ hoạt
động trực tuyến (online) 24/24h;7/7ngày/tuần;
365/365 ngày/năm. Chính phủ không ồn ào,
không giấy tờ, tạo sự tin tưởng, tin cậy cao với
hai nguyên tắc hỗ trợ cơ bản: Giải quyết công
việc một cách công khai và đảm bảo an ninh.
3
CPĐT là việc các cơ quan của chính phủ
sử dụng một cách có hệ thống công nghệ
thông tin và viễn thông để thực hiện các
quan hệ với công dân, với doanh nghiệp và
các cơ quan hành chính.
Những công nghệ này nhằm cải thiện
giao dịch giữa Nhà nước với công dân và
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý,
giảm chi phí và bớt tham nhũng thông qua
tăng cường công khai và minh bạch.
World Bank
4
5
6
7
8
9
10
11
2. Mục tiêu và lợi ích của Chính phủ điện tử
- Mục tiêu:
+ Giao dịch của các cơ quan Chính phủ với công dân, với
doanh nghiệp và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao
chất lượng, đảm bảo công bằng trong các dịch vụ công.
+ Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các cơ quan nhà
nước, tăng cường quản lý nhà nước với sự tham gia của
cộng đồng.
+ Thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ và
đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, khách hàng
"trực tuyến" (on line) chứ không phải "xếp hàng" (in
line).
12
Một mô hình CPĐT hiệu quả sẽ bao gồm cách thức
giải quyết quan hệ tương tác về thông tin giữa 03 chủ
thể: chính phủ, công dân và doanh nghiệp.
Thứ nhất, giữa chính phủ với nhau (G2G): đây là cấp độ
thường được khởi động trước tiên khi xây dựng một
CPĐT, giúp cơ quan hành chính chia sẽ dữ liệu, trao đổi
công việc, giảm chi phí và thời gian hội họp…
13
Thứ hai, giữa chính phủ với doanh nghiệp (G2B). Cấp
độ tương tác này cho phép nhiều hoạt động trực tuyến
có thể được kết nối giữa cộng đồng DN và Chính phủ.
Đây là cấp độ kỳ vọng nhất của bất cứ CPĐT nào.
14
Thứ ba, giữa chính phủ với người dân (G2C). Cấp
độ tương tác này Chính phủ sẽ cung cấp các dịch vụ
công trực tuyến cho người dân như giấy tờ cá nhân,
đóng và hoàn thuế thu nhập cá nhân, trợ cấp thất
nghiệp…
15
3. Các yếu tố dẫn tới thành công trong quá
trình xây dựng chính phủ điện tử.
a. Cải cách hành chính: (Ứng dụng CNTT)
- Các yêu cầu khi cải cách hành chính;
- Định hướng ứng dụng CNTT;
- Tính toán kỹ lưỡng việc đổi mới quy trình
nghiệp vụ và vận hành thử nghiệm theo cách
truyền thống trước khi đưa vào trực tuyến;
- Đáp ứng nhu cầu thực tế của từng địa
phương;
- Định hướng phục vụ công dân.
16
b. Vai trò của lãnh đạo
- Dự án chỉ thành công khi người lãnh đạo phải
quyết tâm và đủ mạnh;
- Người lãnh đạo cấp cao nhất kể cả tầm chính
phủ trung ương (Thủ tướng) phải ủng hộ và làm
cho lãnh đạo các cấp phải ủng hộ chương trình
CPĐT;
- Phải có một tổ chức và chỉ định một số chuyên
viên cao cấp làm đầu mối triển khai CPĐT.
17
c. Chiến lược đầu tư
•Chính phủ cần phải lựa chọn các chương trình
ưu tiên;
•Chính phủ các nước đang phát triển phải cực kỳ
cẩn thận khi xét duyệt các dự án để có thể tối ưu sự
đầu tư và sử dụng nguồn lực nếu không sẽ dẫn đến
việc thất thoát và lãng phí tiền bạc.
18
• Các vấn đề cần lưu ý:
+ Xác định rõ mục tiêu của dự án;
+ Rà soát lại khả năng, từ nguồn vốn đến nguồn nhân lực;
+ Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn và phải
luôn lưu ý cân bằng thu chi và thời hạn hoàn thành;
+ Cử cá nhân hay tổ chức giám sát việc thực hiện kế
hoạch và ngân sách;
+ Phải tính toán việc sử dụng đa công nghệ vì một số nơi
sử dụng Internet không thích hợp nhưng lại dùng radio
hay tivi rất thuận tiện;
+ Lấy ý kiến của nhân dân địa phương để lựa chọn công
nghệ thích hợp.
19
d. Sự hợp tác
Các cơ quan nhà nước phải hợp tác với nhau
và có quan hệ tốt với khu vực tư nhân và các tổ
chức phi chính phủ để có thể đẩy nhanh quá
trình cải cách hành chính và triển khai CPĐT.
Ngược lại, xã hội cũng có nhiều thuận lợi nhờ
sự trợ giúp của cơ quan chính quyền nếu hai bên
có quan hệ tốt.
20
Một số cách làm trong lĩnh vực này là:
•Bắt đầu từ giai đoạn lập kế hoạch đã xây dựng quy trình
tư vấn để có thể nghe ý kiến của người dân, của giới doanh
nghiệp và các tổ chức phi chính phủ;
•Tiếp thu ý kiến của giới doanh nghiệp trong quá trình
xây dựng hệ thống;
•Động viên giới doanh nghiệp tham gia vào cải cách;
•Khuyến khích sự phối hợp giữa các bộ ngành;
•Để tăng lòng tin của các cộng đồng địa phương, nên huy
động lãnh đạo địa phương tham gia dự án và dạy CNTT cho
họ để họ có thể thuyết phục được các thành viên của cộng
đồng;
•Tạo ra các cơ quan xúc tiến triển khai chính phủ điện tử
tại địa phương với sự tham gia của lãnh đạo chính quyền21địa
phương.
đ. Sự tham gia của người dân:
Các lĩnh vực người dân có thể tham gia tư
vấn:
• Tư vấn khi thiết kế hệ thống;
• Thiết kế các ứng dụng cụ thể để phục vụ người
dân;
• Có ý kiến về các vấn đề liên quan đến luật
pháp, quy định trong quá trình cải cách luật;
• Cảnh báo các vấn đề về văn hóa và truyền
thống ở mỗi địa phương;
• Kiến nghị hình thức tham gia phù hợp.
22
4. Các giai đoạn xây dựng chính phủ điện tử
* Liên hợp quốc cho rằng xây dựng CPĐT gồm 5
giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Thiết lập một số trang web cơ bản
• + Các trang web cung cấp như một nguồn thông
tin công;
• + Cung cấp các thông tin hiện tại của chính phủ;
• + Cung cấp thông tin liên lạc.
23
Giai đoạn 2: Tăng cường các trang Web phức tạp
+ Truy cập những thông tin được cập nhật
thường xuyên;
+ Một trang web chính phủ trung ương có thể
hoạt động như một cổng thông tin để các trang
web khác của các bộ kết nối với nó;
+ Các tài liệu hữu ích có thể được tải về hoặc
đặt hàng trực tuyến;
+ Các tính năng tìm kiếm, gửi e-mail và cho
phép đóng góp ý kiến khi truy cập.
24
Giai đoạn 3: Tăng cường các Web tương tác
• + Một trang web của chính phủ thường xuyên
hoạt động như là một cổng thông tin;
• + Người dùng có thể tìm kiếm cơ sở dữ liệu
chuyên ngành;
• + Có các chức năng được tải về và/hoặc
nộptrực tuyến;
• + Các trang web an toàn và với mật khẩu bắt
đầu xuất hiện.
25
Giai đoạn 4: Thiết lập các Web giải quyết
trực tuyến
+ Người dùng sẽ có thể thực hiện đầy đủ
các giao dịch trực tuyến an toàn;
+ Các trang web của chính phủ sẽ cho phép
sử dụng một cổng thông tin để truy cập trực
tiếp dịch vụ dựa trên các nhu cầu cụ thể và
ưu tiên;
+ Các trang web được xây dựng an toàn.
26
• Giai đoạn 5: Tích hợp các hệ thống web
+ Trang web của chính phủ cung cấp tất cả
các dịch vụ và các liên kết thông qua một
cổng thông tin;
+ Không có ranh giới được xác định giữa
các cơ quan và các phòng, ban;
+ Tất cả các giao dịch được cung cấp bởi
chính phủ sẽ là các dịch vụ trực tuyến (dịch
vụ điện tử).
27
28
II. TỔNG QUAN VỀ CHÍNH PHỦ SỐ
1. Khái niệm Chính phủ số
Chính phủ số là bước phát triển tiếp theo của Chính
phủ điện tử, không chỉ là nâng cao hiệu lực, hiệu quả
hoạt động, mà còn đổi mới mô hình hoạt động, thay đổi
cách thức cung cấp dịch vụ dựa trên công nghệ số và dữ
liệu, cho phép doanh nghiệp cùng tham gia vào quá
trình cung cấp dịch vụ
29
2. Các giai đoạn phát triển Chính phủ số
- Giai đoạn 1. Mở đầu: Chính phủ điện tử (EGovernment)
- Giai đoạn 2. Phát triển: Mở (Open)
- Giai đoạn 3. Xác định: Lấy dữ liệu làm trung tâm
(Data-Centric)
- Giai đoạn 4. Quản lý: Kỹ thuật số hoàn toàn (Fully
Digital)
- Giai đoạn 5. Tối ưu hóa: Thông minh (Smart)
30
3. Đặc trưng của Chính phủ số và sự khác nhau
giữa Chính phủ số với Chính phủ điện tử
Đặc trưng
Chính phủ điện tử
Hướng trọng Hiện đại hóa, chuẩn hóa/tối
ưu hóa
tâm
Phạm vi
Cung cấp dịch vụ công
Cách tiếp cận Dịch vụ dẫn dắt phát triển
Chính phủ số
Mở và chuyển đổi
Cung cấp dịch vụ công và
hoạt động
Phát triển dựa trên dữ liệu
Công nghệ
Web
Điện toán đám mây, di động
và mạng xã hội
Thách thức
chính
Liên thông, tích hợp hệ
thống.
Quản lý thay đổi, quản trị.
Theo Gartner
31
STT
1
2
Đặc trưng
Các nguyên
tắc đối với
dịch vụ của
Chính phủ số
Các khối tiêu
chuẩn
(Building
Blocks) của
Chính phủ số
Tính chất
• Mặc định là số hóa
• Không phụ thuộc thiết bị,
hướng tới thiết bị di động
• Thiết kế dịch vụ lấy người
dùng làm trung tâm
• Số hóa hoàn toàn
• Chính phủ là nền tảng
(Platform)
Một cổng duy nhất
Dữ liệu được tích hợp và chia sẻ trong toàn bộ
khu vực công Các dịch vụ liên bộ, liên ngành
hoặc liên vùng được chia sẻ
Cơ sở hạ tầng của chính phủ được dùng chung
Các mạng cảm biến và khả năng phân tích dữ
liệu được cải thiện
An toàn thông tin mạng và bảo đảm tính riêng32tư
Kỹ năng và • Khả năng lãnh đạo và điều hành
3 yếu tố dẫn dắt chính quyền
của Chính phủ • Đổi mới trong nội bộ chính phủ
số
• Thay đổi kỹ năng và văn hóa
Các đặc trưng chính của Chính phủ số theo Ngân hàng thế giới
33
4. Mô hình trưởng thành từ Chính phủ điện
tử hướng tới Chính phủ số
Chính phủ
Điện tử
Mở
Mức độ
trưởng
thành
01
Khởi đầu
02
Đang
phát triển
Tập trung
vào Dữ
liệu
03
Được xác
lập
Giá trị cốt
lõi
Sự tuân
thủ
Sự minh
bạch
Giá trị lập
hiến
Mô hình
dịch vụ
Phản
ứng thụ
động
(reactive
)
Bậc
trung
Hoàn
Thông
toàn số
minh
hóa
04
05
Được
Tối ưu
quản lý
hóa
Sự chuyển
đổi từ nhận Sự bền
thức sâu
vững
sắc
Tiên phong
chủ động
Tích hợp
(proactive)
Dự báo
34
Tập
Hoàn
Thôn
Chính phủ Điện tử
Mở
trung vào
toàn số
g
Dữ liệu
hóa
minh
Công
Khách Dữ liệu
Mọi vật
Hệ
Nền tảng nghệ
hàng là là trung
là trung
sinh
thông tin trung
tâm
tâm
thái là
là trung tâm
trung
tâm
tâm
Hệ sinh
thái
Yếu tố
dẫn dắt
Chính phủ Đồng
là trung sáng tạo
tâm
dịch vụ
Công
nghệ
Nhận thức
Dữ liệu Kinh
doanh
Gắn kết
Tiến
hóa
Thông Đổi
tin mới
sáng
tạo
35
Chính phủ
Điện tử
Công nghệ
cốt lõi
Thông số
đánh giá
chính
Kiến
trúc
hướng
dịch vụ
(SOA)
% dịch
vụ trực
tuyến
Mở
Tập
trung vào
Dữ liệu
Hoàn
toàn số
hóa
Thôn
g
minh
Quản
trị giao Mở bất cứ Chuẩn
Trí
diện
dữ liệu
hóa theo tuệ
lập
(nhâ
nào
môđun
trình
n tạo)
ứng
dụng
(API)
% cải
Số mô
thiện về
% dịch
hình
Số tập
vụ mới
cung
dữ liệu kết quả
chỉ số đo
và lỗi
cấp
mở
lường hiệu
thời
dịch vụ
quả công
mới
việc (KPI)
36
Trong đó, Chính phủ điện tử chỉ là giai đoạn đầu
tiên. Giai đoạn 2 là dữ liệu mở, giai đoạn 3 là dữ liệu
làm trung tâm (data-centric), giai đoạn 4 là số hóa hoàn
toàn, và giai đoạn 5 là chuyển đổi thành chính phủ
thông minh.
Điểm mấu chốt ở đây là: Chính phủ số không phải
là đích đến cuối cùng, mà là một phương tiện để hiện
thực hóa các dịch vụ bền vững của chính phủ.
37
Sự chuyển đổi từ Chính phủ điện tử sang Chính phủ số
38
III. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VÀ THÁCH
THỨC TRONG XÂY DỰNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN
TỬ HƯỚNG TỚI CHÍNH PHỦ SỐ Ở VIỆT NAM
1. Kinh nghiệm một số nước trong xây dựng
Chính phủ số
Với xu thế phát triển Chính phủ điện tử hiện nay và
xu thế phát triển các công nghệ số như điện toán đám
mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ
nhân tạo (AI), công nghệ di động, Internet vạn vật
(IoT), chuỗi khối (Blockchain),…
39
40
41
42
43
2. Thách thức trong xây dựng Chính phủ điện tử
hướng tới Chính phủ số ở Việt Nam
- Một số nghị định quan trọng tạo hành lang pháp lý
cho triển khai Chính phủ điện tử chưa được ban hành
- Các cơ sở dữ liệu quốc gia tạo nền tảng phát triển
Chính phủ điện tử chưa đầy đủ và chậm triển khai;
- Công tác an toàn, an ninh mạng chưa được bảo đảm,
có thể gây nhiều rủi ro khi phát triển Chính phủ điện tử;
- Việc chia sẻ, mở dữ liệu của các cơ quan nhà nước
chưa được liên thông;
- Nhận thức từ phía cơ quan nhà nước và người dân để
triển khai tích cực giải quyết thủ tục hành chính được
thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng chưa cao.
44
IV. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ GIAI
ĐOẠN NĂM 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2030 Ở VIỆT NAM
1. Quan điểm
Phát triển Chính phủ số có toàn bộ hoạt động an toàn
trên môi trường số, có mô hình hoạt động được thiết kế
lại và vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số, để có
khả năng cung cấp dịch vụ chất lượng hơn, đưa ra quyết
định kịp thời hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng
nguồn lực tối ưu hơn, kiến tạo phát triển, dẫn dắt
chuyển đổi số quốc gia, giải quyết hiệu quả những vấn
đề lớn trong phát triển và quản lý kinh tế - xã hội;
45
Phát triển Chính phủ số một cách tổng thể, toàn diện,
phát huy kết quả đạt được, tập trung nguồn lực, huy
động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, có giải
pháp, cách làm đột phá, mang tính khác biệt, để cơ bản
hoàn thành các chỉ tiêu phát triển Chính phủ điện tử vào
năm 2021 và hình thành Chính phủ số vào năm 2025;
Dữ liệu là tài nguyên mới. Cơ quan nhà nước mở dữ
liệu và cung cấp dữ liệu mở phục vụ phát triển Chính
phủ số, kinh tế số, xã hội số. Các cơ quan nhà nước kết
nối, chia sẻ dữ liệu để người dân chỉ phải khai báo, cung
cấp dữ liệu một lần cho các cơ quan nhà nước và các
đơn vị cung ứng dịch vụ công thiết yếu;
46
•Nền tảng là giải pháp đột phá. Kết hợp mô hình triển khai tập
trung và phân tán, tuân thủ Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử
Việt Nam và Kiến trúc của các bộ, ngành, địa phương. Phát triển
các nền tảng theo hướng cung cấp dịch vụ đồng bộ, thông suốt
các cấp hành chính để có thể sử dụng tại mọi nơi. Các nền tảng,
ứng dụng và dịch vụ quy mô quốc gia phải được làm trước, làm
tốt, làm tập trung;
•Thị trường trong nước nuôi dưỡng, phát triển sản phẩm công
nghệ số Make in Việt Nam, từ đó vươn ra khu vực và thế giới.
Chính phủ chủ động điều phối, quy hoạch, triển khai các hoạt
động mang tính định hướng, kiến tạo thị trường nhằm mục tiêu
kép vừa phát triển Chính phủ số, vừa phát triển doanh nghiệp
công nghệ số Việt Nam. Đa dạng về quy mô, hướng tới làm chủ,
phát triển các công nghệ lõi, nền tảng mở phục vụ Chính phủ số,
hình thành hệ sinh thái ứng dụng, dịch vụ Make in Việt Nam. 47
•Tầm nhìn đến năm 2030 Việt Nam có chỉ số phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số ở mức độ cao trên thế
giới, thuộc nhóm 30 nước dẫn đầu theo xếp hạng của Liên
hợp quốc.
•Chính phủ số chuyển đổi cách thức phục vụ người dân,
doanh nghiệp giảm chi phí, tăng năng suất của doanh
nghiệp, tạo thuận lợi, mang lại sự hài lòng của người dân,
để người dân, doanh nghiệp tham gia nhiều hơn vào hoạt
động của cơ quan nhà nước để cùng tạo ra giá trị, lợi ích,
sự hài lòng, niềm tin và đồng thuận xã hội.
•Chính phủ số chuyển đổi cách thức tổ chức, vận hành,
môi trường làm việc và công cụ làm việc để cán bộ, công
chức, viên chức có thể thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của
48
mình.
2. Mục tiêu
3. Nhiệm vụ phát triển Chính phủ số
4. Giải pháp phát triển Chính phủ số
49
Xin chân thà
n
h cám ơn!
50
 








Các ý kiến mới nhất