Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Huyền
Ngày gửi: 11h:13' 15-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1181
Số lượt thích: 0 người
Chơi chữ
TIẾT 45
I. Thế nào là chơi chữ?
1. Ví dụ: Sgk/163:
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
HOẠT ĐỘNG NHÓM ĐÔI (1’)
Dãy 1,2: Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ lợi trong bài ca dao trên? Chúng thuộc từ loại nào (DT,ĐT,TT) ?
Dãy 3: Việc sử dụng từ lợi ở cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ? (đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, gần âm,…)
Dãy 4: Việc sử dụng từ lợi như trên có tác dụng gì?
Từ ngữ nào được lặp lại trong bài ca dao trên?
2. Nhận xét
“Lợi thì có lợi nhưng răng không còn”.
I. Thế nào là chơi chữ?
- Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc, lợi ích.
- Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh răng.
-> Hiện tượng đồng âm.
-Tác dụng: tạo sắc thái hài hước, dí dỏm, câu văn thêm hấp dẫn, thú vị.
* Ghi nhớ: SGK/164.
1. Ví dụ: SGK/ 164
2. Nhận xét
3. Kết luận:
Bói toán là hiện tượng mê tín dị đoan...
Việc dùng từ lợi (2), (3) là dựa vào hiện tượng đồng âm của từ ngữ.
Nghĩa: Khác xa nhau

Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, ... làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
1. Đi tu Phật bắt ăn chay.
Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không .
2. Cô Xuân đi chợ mùa hạ.
Mua cá thu về chợ hãy còn đông.
3. Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm.
I. Thế nào là chơi chữ?
- chó  cầy => Hiện tượng đồng nghĩa
=> Hiện tượng đồng âm
=> Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa (Từ thuần Việt – Từ Hán Việt)
Em hãy lấy vài ví dụ về lối chơi chữ.
II. Các lối chơi chữ.
I. Thế nào là chơi chữ?
Thảo luận: 4 nhóm (3’)
1. Sánh với Na-va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương

2. Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.

3. Con cá đối bỏ trong cối đá
Con mèo cái nằm trên mái kèo
Trách cha mẹ em nghèo, anh nỡ phụ duyên em.

4. Ngọt thơm sau lớp vỏ gai
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng
Mời cô, mời bác ăn cùng
Sầu riêng mà hóa vui chung trăm nhà.
1. Ví dụ: SGK/165
Xác định các lối chơi chữ trong các câu sau:
THẢO LUẬN NHÓM
NHÓM 1
NHÓM 2
NHÓM 3
NHÓM 4
? Từ “ranh tướng” có nghĩa là gì? Sử dụng nhằm mục đích gì?
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Nêu tác dụng của cách dùng đó?
? Hãy đảo phần vần của các âm tiết sau: “cá đối”, “mèo cái” và nhận xét về âm, nghĩa của từ trước và sau khi đổi.
? Từ “sầu riêng”
trong bài thơ có những nghĩa nào? ? Hiện tượng trái nghĩa nào được tạo ra ở câu cuối?
Hết giờ
(1) Sánh với Na – va “ranh tướng” Pháp
Tiếng tăm nồng nặc ở Đông Dương.
(Tú Mỡ)
Henri Eugène Navarre (Na-va) là tên tướng chỉ huy tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ - tên toàn quyền Đông Dương .
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 1
- “ranh tướng”: tên tướng ranh mãnh, nhãi ranh.
- “danh tướng”: danh tiếng, uy danh của một vị tướng .
Thay vì dùng “danh tướng” tác giả lại dùng cách nói trại âm:“ranh tướng”
giễu cợt, châm biếm, đả kích tên tướng Pháp Na-va.
-> xét về mặt âm, hai từ này gần âm.
 ý coi thường.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
NHÓM 2
(2)Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
? Nhận xét cách dùng phụ âm đầu trong ví dụ trên. Tác dụng của nó.
- giống nhau phụ âm đầu: m
- (2) Dùng cách điệp âm.
 Hiện tượng này gọi là điệp âm
 tạo sự đặc sắc về ngữ âm cho câu thơ.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
Ví dụ: Bà Ba béo bán bánh bèo bên bờ biển bị bom bỏ̉ ba bốn bận.
NHÓM 3
-> Vần được đánh tráo tạo từ mới, nghĩa mới  chỉ sự vật khác.
- (3)Dùng lối nói lái.
- cá đối -> cối đá;
 Hiện tượng nói lái
- mèo cái - mái kèo
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
1. Ví dụ: Sgk/164
2. Nhận xét
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn.
Đáp án: cưa ngọn- con ngựa (Nói lái)
Trùng trục như con bò thui.
Chín mắt, chín mũi, chín đuôi, chín đầu.
Đáp án: Con bò bị thui chín (Đồng âm)
HS lấy thêm ví dụ
NHÓM 4
(4) Ngọt thơm sau lớp vỏ gai,
Quả ngon lớn mãi cho ai đẹp lòng.
Mời cô, mời bác ăn cùng,
Sầu riêng mà hoá vui chung trăm nhà.
- Sầu riêng: là một loại quả có vị ngọt thơm, trồng nhiều ở miền Nam.
- Sầu riêng: trạng thái tâm lí tiêu cực: buồn của cá nhân khó thổ lộ.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm và trái nghĩa.
-> Hiện tượng từ đồng âm và trái nghĩa
->Trái nghĩa: sầu riêng >< vui chung (trạng thái tâm lí: tích cực, có tính tập thể)
-> Hiện tượng từ đồng âm
- (3) Dùng lối nói lái.
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét
1. Ví dụ: Sgk/164
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
- Chuồng gà kê sát chuồng vịt.
=> gà = kê (từ Hán Việt) -> từ đồng nghĩa
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc thở dài hi hóp.
Những từ gần nghĩa với nứa : tre, trúc,
hóp (cùng họ).
HS lấy ví dụ:
TRÚC
TRE
NU?A
HÓP
I. Thế nào là chơi chữ?
II. Các lối chơi chữ.
1. Ví dụ: SKG/165
- (1) Dùng lối trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
(4): Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
Ghi nhớ 2: SGK/165
3. Kết luận:
- (3) Dùng lối nói lái.
2. Nhận xét
Qua các ví dụ trên, em hãy cho biết có mấy lối chơi chữ thường gặp?
Đọc kĩ rồi chỉ rõ lối chơi chữ cụ thể trong từng ví dụ sau:
VD: Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm
(Câu đối)
Da- bì ; trắng - bạch

=> Dùng từ đồng nghĩa.
Rừng – lâm; sâu- thâm
 Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.
Nhận xét nghĩa của tiếng “da” và “bì”,“trắng” và “bạch” ?
- (1) Dùng lối nói trại âm (gần âm).
- (2) Dùng cách điệp âm.
- (4) Dùng từ ngữ đồng âm, trái nghĩa,
- (3) Dùng lối nói lái.
đồng nghĩa, gần nghĩa
II. Các lối chơi chữ
2. Nhận xét:
Bài tập: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.
 Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa
b/ nứa, tre, trúc, hóp: Những loài thực vật cùng họ với tre.
1. Ví dụ: Sgk/164
Vd 7: Chàng Cóc ơi! Chàng Cóc ơi !
Thiếp bén duyên chàng có thế thôi
Nòng nọc đứt đuôi từ đây nhé
Ngàn vàng khôn chuộc dấu bôi vôi.
(Hồ Xuân Hương)
Gần nghĩa– cùng trường nghĩa)
Cóc
Chuộc (chẫu chuộc)
Chẫu chàng
Nhái bén
Nòng nọc
-> “ Cóc, nhái bén, chàng hiu, nòng nọc, chẫu chuộc ”  họ nhà cóc
HỆ THỐNG BÀI HỌC
468x90
 
Gửi ý kiến