Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Như Tuyết
Ngày gửi: 14h:07' 06-01-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Như Tuyết
Trường Trung học cơ sở Tân Long
CHƠI CHỮ
Truyện cười: Tổ tiên người Nhật
- Mi đi ga chi?
- Tau đi ga ni. Mi đi ga mô?
- Tau đi ga tê.
- Ga tê ga chi? - Ga Lăng Cô tề.
- Răng đông như ri?
-Ri mà đông chi!
- Mi ra ga mô?
- Ra ga Nam Ô.
- Khi mô mi đi?
- Chừ chứ khi mô.
- Mi lo đi đi.
- Ừ, tau đi nghe mi!
Nhận ra cách phát âm ngôn ngữ của người dân địa phương ở đây không khác gì tiếng Nhật ngày nay, nhà nghiên cứu người Nhật đã mừng rỡ reo lên:
- A! Đây chính là tổ tiên của người Nhật!
- Mi đi ga chi?
- Tau đi ga ni. Mi đi ga mô?
- Tau đi ga tê.
- Ga tê ga chi? - Ga Lăng Cô tề.
- Răng đông như ri?
-Ri mà đông chi!
- Mi ra ga mô?
- Ra ga Nam Ô.
- Khi mô mi đi?
- Chừ chứ khi mô.
- Mi lo đi đi.
- Ừ, tau đi nghe mi!
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
VD1: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn.
- Xác định từ loại của các từ lợi trong bài ca dao trên và giải thích nghĩa của từng từ.
=> Lợi 1: Tính từ => thuận lợi, lợi lộc, lợi ích;
Lợi 2: Danh từ => phần thịt bao quanh răng;
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi1 chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi2 thì có lợi2 nhưng răng không còn.
- Việc sử dụng từ lợi ở câu cuối bài ca dao là dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?
=> Lợi 1 và Lợi 2 âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, chẳng liên quan gì với nhau. => Hiện tượng đồng âm.
- Lợi (2): Danh từ
Ích lợi, lợi lộc
Lợi (nướu) răng
- Lợi (1): Tính từ
Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước...làm cho bài ca dao thêm hấp dẫn, thú vị.
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,... làm câu văn hấp dẫn và thú vị
VD: “Hổ mang bò trên núi”
Câu trên có hai cách hiểu:
Cách 1: “Hổ mang” là tên một loài rắn, “bò” là động từ cùng nghĩa với từ “trườn”.
Cách 2: “Mang” là động từ cùng nghĩa với từ “đem”, “bò” là danh từ con bò.
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
Hoàn thiện phiếu bài tập sau
Ranh (Tướng)
Ranh con
Danh (Tu?ng)
Giỏi, nổi tiếng
Dùng lối nói trại âm (gần âm)
 Mỉa mai, giễu cợt tên chỉ huy quân sự Pháp
Lặp liên tiếp phụ âm “M”
Dng cch di?p m
Cá đối
Cối đá
Mèo cái
Mái kèo
Dùng lối nói lái
Sầu riêng
Vui chung
><
Dùng từ trái nghĩa
CHƠI CHỮ
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng các từ đồng âm;
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
VD: Bà già đi chợ Cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
Hiện tượng đồng âm
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng lối nói trại âm (gần âm);
VD: Chữ tài liền với chữ tai một vần
Nguyễn Du
VD: Chữ tài liền với chữ tai một vần
Nguyễn Du
Hiện tượng gần âm
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng cách điệp âm
Ví dụ:
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
Mộng mị mỏi mòn mai một mọt
Mĩ miều may mắn mây mà mơ.
(Tú Mỡ)
Ví dụ:
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ
Mộng mị mỏi mòn mai một mọt
Mĩ miều may mắn mây mà mơ.
(Tú Mỡ)
Hiện tượng điệp âm (lặp âm)
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng lối nói lái
VD: Bẩm “Đại phong” là gió lớn, gió lớn thì đổ chùa, đổ chùa thì tượng lo, tuợng lo là lọ tương.
VD: Bẩm “Đại phong” là gió lớn, gió lớn thì đổ chùa, đổ chùa thì tượng lo, tuợng lo là lọ tương.
Hiện tượng nói lái
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa;
VD: Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm. (Câu đối)
VD: Da trắng vỗ bì bạch
Rừng sâu mưa lâm thâm. (Câu đối)
Hiện tượng đồng nghĩa
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
- Dùng các từ đồng âm;
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa;
- Dùng lối nói trại âm, gần âm;
- Dùng lối nói lái;
- Dùng cách điệp âm.
CHƠI CHỮ
I. Thế nào là chơi chữ:
II. Các lối chơi chữ thường gặp:
* Lưu ý: Chơi chữ được sử dụng trong đời sống thường ngày, trong thơ văn, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…
CHƠI CHỮ
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
1/ Bài tập 1: Đọc bài thơ dưới đây và cho biết tác giả đã dùng những từ ngữ nào để chơi chữ:
Chẳng phải liu điu vẫn giống nhà,
Rắn đầu biếng học chẳng ai tha.
Thẹn đèn hổ lửa đau lòng mẹ,
Nay thét mai gầm rát cổ cha.
Ráo mép chỉ quen tuồng nói dối,
Lằn lưng cam chịu dấu roi tra.
Từ nay Trâu Lỗ chăm nghề học,
Kẻo hổ mang danh tiếng thế gia.
(Lê Quý Đôn)
III. Luyện tập:
1/ Bài tập 1:
*Dùng các từ gần nghĩa chỉ loài rắn: Liu điu, hổ lửa, mai gầm. ráo, lằn, roi, Trâu Lỗ, hổ mang.
* Trâu Lỗ 1: Tên loài rắn
Trâu Lỗ2: Tên nước (Trung Hoa)  Dùng các từ đồng âm.
2/ Bài tập 2: Mỗi câu sau đây có những tiếng nào chỉ các sự vật gần gũi nhau? Cách nói này có phải là chơi chữ không?
a/ Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
b/ Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc,thở dài hi hóp.
a/ thịt, mỡ, dò, nem, chả: Những thực phẩm gần nghĩa với từ thịt.
 Chơi chữ bằng cách dùng từ gần nghĩa.
b/ nứa, tre, trúc, hóp: Những loài thực vật cùng họ với tre.
3/ Bài tập 3: Xác định phép chơi chữ và lối chơi chữ trong mẩu chuyện sau:
Râu
MR: Ê bà, tui thử để râu kiểu này có đẹp không?
AD: Với hàm răng của ông, ông nên để “râu trăng” sẽ hạp!
MR: Là râu hình mặt trăng á hả?
AD: Không, “râu trăng” là để đi với…răng trâu đó!
 râu trăng  răng trâu  Dùng lối nói lái.
4/ Bài tập 4: Năm 1946, bà Hằng Phương biếu Bác Hồ một gói cam, Bác Hồ đã làm một bài thơ tỏ lòng như sau: Cảm ơn bà biếu gói cam,
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
Trong bài thơ này Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ như thế nào
Chơi chữ bằng cách dùng các từ đồng âm.
khổ (đắng), tận (hết), cam (ngọt), lai (đến): Vốn là một thành ngữ có nghĩa là hết khổ sở đến lúc sung sướng.
 
Gửi ý kiến