Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Chơi chữ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hữu Dũng
Ngày gửi: 10h:58' 21-11-2013
Dung lượng: 95.5 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
CHƠI CHỮ
Tuần 15 Tiết 59
Khái niệm
Các lối chơi chữ.

CHƠI CHỮ
Lợi dụng đặc sắc về âm
Lợi dụng đặc sắc Về nghĩa của từ ngữ
Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm, đã kích .
Làm cho câu văn câu thơ hấp dẫn và thú vị.
Dùng từ ngữ đồng âm.
Dùng lối nói trại âm.
Dùng cách điệp âm.
Dùng lối nói lái.
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
Chơi chữ thường sử dụng trong những văn thơ trào phúng, câu đối, câu đố... và trong cuộc sống thường ngày
* Bài Tập
Bài 1: Chơi chữ bằng cách dùng từ đồng âm, và gần nghĩa; nêu tên 1 loạt các loài rắn:
- Rắn - DT: chỉ loài bũ sỏt; Rắn - TT: chỉ tính chất: cứng đầu, khó bảo.
- Liu điu tên một loài rắn nước; rắn (rắn thường); hổ lửa: rắn có nọc độc; mai gầm cạp nong, rắn độc; ráo: rắn ráo, rất hung dữ và có nọc độc; lằn: rắn thằn lằn; trâu: rắn hổ trâu; hổ mang: rắn độc.
Bài 2:
Các tiếng chỉ các sự vật gần gũi nhau:
->Chơi chữ dùng từ gần nghĩa, từ đồng âm.
- Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng nem chả muốn ăn.
-> Thịt, mỡ , dò, nem, chả: Thuộc nhóm thức ăn liên quan đến chất liệu thịt.
- Bà đồ Nứa, đi võng đòn tre, đến khóm trúc, thở dài hi hóp.
- Nứa, tre, trúc, hóp: Thuộc nhóm từ chỉ cây cối, thuộc họ tre. -> từ đồng âm, từ gần nghĩa.
=>Tạo sự liên tưởng ngữ nghĩa lí thú.
Bài 3: Sưu tầm

-Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non.
-> Hiện tượng dựng từ trỏi nghĩa
Da trắng vỗ bì bạch
-> Hiện tượng dùng từ đồng nghĩa.
- Khi đi cưa ngọn, khi về cũng cưa ngọn
-> Hiện tượng nói lái…
Bài 4:
Trong bài thơ, Bác Hồ đã dùng lối chơi chữ dùng từ đồng âm:
- Cam: ngọt. - Cam: tên một loại quả
- Khổ: đắng. - Khổ: Trái với sướng
Khái niệm
Các lối chơi chữ.

CHƠI CHỮ
Lợi dụng đặc sắc về âm
Lợi dụng đặc sắc Về nghĩa của từ ngữ
Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, châm biếm, đã kích .
Làm cho câu văn câu thơ hấp dẫn và thú vị.
Dùng từ ngữ đồng âm.
Dùng lối nói trại âm.
Dùng cách điệp âm.
Dùng lối nói lái.
- Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.
Chơi chữ thường sử dụng trong những văn thơ trào phúng, câu đối, câu đố... và trong cuộc sống thường ngày
 
Gửi ý kiến