Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Chọn lọc giống vật nuôi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Bich Trâm
Ngày gửi: 16h:36' 23-06-2010
Dung lượng: 424.5 KB
Số lượt tải: 125
Số lượt thích: 0 người
Bài 23 Chọn lọc giống vật nuôi
Bài 23 Chọn lọc giống vật nuôi
I – CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỌN LỌC VẬT NUÔI
II - MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VẬT NUÔI
I – CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỌN LỌC VẬT NUÔI
1. Ngoại hình
2. Thể chất
3. Khả năng sinh trưởng
4. Phát dục
5. Sức sản xuất
1. Ngoại hình
Là hình dáng bên ngoài, tầm vóc kiểu dáng đặc trưng của giống.
VD: Lợn Móng Cái có mảng đen hình yên ngựa ở lưng.
Bò Thanh Hoá lông vàng, thấp bé.
Ngoại hình của bò hướng sữa
Ngoại hình của bò hướng sữa
Ngoại hình của bò hướng thịt
Ngoại hình của bò hướng thịt
2. Thể chất
Là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi thể hiện sức sản xuất khả năng thích nghi với điều kiện môi trường.
VD: Lợn Ỉ, lợn Móng Cái có thể chất thanh cỏi, da mỏng, mỡ nhiều, thịt nhão.
3. Khả năng sinh trưởng
Là tốc độ tăng khối lượng cơ thể và mức tiếu tốn thức ăn.
VD: Lợn sinh trưởng tốt thì 6 tháng tuổi đạt 70 kg, dài 110 cm, 10 tháng tuổi đạt 125 kg, dài 147 cm, 12 tháng tuổi đạt 165 kg, dài 167 cm.
4. Phát dục
Cơ thể phát triển hoàn thiện, sự thành thục tính thể hiện rõ phù hợp với độ tuổi của từng giống.
VD: Bò đực 18 đến 28 tháng tuổi thành thục sinh dục.
5. Sức sản xuất
Là khả năng cho sản phẩm đúng mục đích chăn nuôi.
VD: Gà Lơgo: 250-270 quả trứng/năm.
Gà Tam Hoàng 148quả/năm.
II - MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VẬT NUÔI
 
Gửi ý kiến