Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 23. Chọn lọc giống vật nuôi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thủy
Ngày gửi: 21h:11' 10-09-2013
Dung lượng: 626.0 KB
Số lượt tải: 544
Số lượt thích: 0 người
Bài 23: CHỌN LỌC GiỐNG VẬT NUÔI
Trong chọn giống, người ta dựa vào các chỉ tiêu cơ bản sau:
I. CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHỌN LỌC VẬT NUÔI
1. Ngoại hình, thể chất.
2. Khả năng sinh trưởng, phát dục.
3. Sức sinh sản.
1. Ngoại hình, thể chất.
a. Ngoại hình: Là hình dáng bên ngoài của con vật nuôi, mang đặc điểm đặc trưng của giống.
Ngoại hình giúp đánh giá tình trạng sức khỏe, khả năng hoạt động và sản xuất thú sản của vật nuôi.
Bò hướng sữa
Bầu vú to, núm vú tròn, tĩnh mạch vú nổi rõ
Phần thân trước thon hẹp, lưng thẳng, da mỏng
Một số giống bò hướng sữa
Bò Hà Lan (HOLSTEIN FRIESIAN)
Bò JERSEY 
Bò GUERNSAY
Bò LIMOUSINE
Bò SHORTHORN
Bò BRAHMAN
Bò hướng thịt
 Bề ngang và bề sâu cơ thể tôi đều phát triển
đầu ngắn ,rộng
cổ ngắn, thô
vai rộng, đầy mông rộng, chắc
đùi nở nang, chân ngắn
Một số giống bò hướng thịt
Bò BLANCBLEUBELGE
Bò ANGUS
Bò CHAROLAIS
VD: Một số đặc điểm ngoại hình của giống lợn Móng Cái
Có mảnh đen yên ngựa ở lưng
Lông đen ở phần đầu, có đốm trắng ở tráng
….
a. Thể chất: Là chất lượng bên trong, mặt sinh lý của cơ thể vật nuôi.
Thể chất thể hiện khả năng thích nghi và khả năng sản xuất liên quan đến đặc tính di truyền.
Thể chất thanh: da mỏng, xương nhỏ, chân nhỏ, đầu thanh…thường là loại bò sữa cao sản; ngựa cưỡi.
Thể chất thô: da khô, cơ xương phát triển, mỡ ít, thường dùng để cày, kéo hoặc cho lông
Thể chất săn:  hình dáng có góc, có cạnh,các khớp xương nổi rõ, da thịt cứng cáp, mỡ ít phát triển, đây là loại gia súc cày kéo (trâu bò cày kéo)
Thể chất sổi:có lớp mỡ dày, nội tạng có nhiều mỡ bao da nhão mềm, thịt không rắn, thường nuôi lấy mỡ và thịt như lợn hướng mỡ
XƯƠNG
CƠ, MỠ
VD: Trâu , bò, ngựa Việt Nam, dê, cừu,..
Thể chất phối hợp:

Thô săn: thân hình vạm vỡ, thô kệch,…
Thô sổi: xương to, da dàu, thịt nhão, ít vận động,..
Thanh săn: xương nhỏ nhưng chắc, cơ rắn, không béo ị,…
Thanh sổi: da mỏng, mỡ dày, thịt nhiều,…
2. Khả năng sinh trưởng, phát dục .
Đánh giá sinh trưởng thông qua tốc độ tăn g khối lượng cơ thể (g/ngày _ kg/tháng) và mức tiêu tốn thức ăn để tăng 1Kg khối lượng cơ thể.
VD: Khối lượng của lợn ngoại qua:
- 6 tháng tuổi là 70kg
- 10 tháng tuổi là 125kg
- 12 tháng tuổi là 165 kg
Đánh giá phát dục thông qua sự hoàn thiện cơ thể, sự thành thục tính dục theo độ tuổi của từng giống.
Khả năng phát dục của vật nuôi được đánh giá bằng thời gian tính dục và thuần thục tính dục ở mỗi loài

VD: - Gà mái bắt đầu đẻ trứng từ ngày 134 trở đi
- Trâu đực 30 tháng thuần thục sinh dục
- Bò lai Xinh đẻ lứa đầu khoảng 35 tháng tuổi
……….
Gà ác Việt Nam : Nuôi thịt
Số lượng trứng/mái/năm : 85 quả.
Tiêu tốn thức ăn : 2,5 - 2,7kg/kg tăng trọng.
Khối lượng cơ thể lúc 45 ngày tuổi : 0,2 kg/con.
Vịt cỏ:
 
Nuôi lấy trứng kết hợp với nuôi lấy thịt thời vụ.
Vịt có tầm vóc nhỏ bé. 140 ngày tuổi vịt bắt đầu sinh sản.
Trọng lượng vịt đực: 1,5-1,7 kg; vịt mái: 1,4-1,5 kg.
Sản lượng trứng : 160-225 quả / mái/năm .
Vịt rất dễ đẻ dễ nuôi, thích hợp với khí hậu Việt Nam.
3. Sức sản xuất .
Là khả năng tạo ra thú sản của vật nuôi.
Phụ thuộc nhiều vào chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể.
VD: Với gia súc lấy sữa sức sản xuất tức là sản lượng và chất lượng sữa càng cao
càng tốt
- Bò Hà Lan lượng sữa bình quân 1 chu kỳ 300 ngày đạt 5.000 kg.
Tỷ lệ mỡ sữa 3,32%
- Bò lai shin sản lượng sữa bình quân 918,9 – 1.000 kg trong 1 chu kỳ 290 ngày.
Tỷ lệ mỡ sữa cao 5,5 – 6%

Bò Lai Sind – Kiêm dụng
Lai giữa bò Sind với nhóm bò địa phương.
Lượng sữa khoảng 1000/chu kỳ. Tỉ lệ xẻ thịt đạt 50%
Con cái: 270 - 300 Kg.
Con đực: 350 - 450 Kg.
Heo cỏ – Heo rừng
Lông đen, tai nhỏ, lưng cong, bụng phệ.
12 tháng tuổi đạt 40 – 50Kg.
Trưởng thành đạt 80 – 10Kg.
Đẻ 1-1.2 lứa/năm. Trung bình 5-7con/lứa
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC GiỐNG VẬT NUÔI
Áp dụng để chọn nhiều vật nuôi cùng 1 lúc.
1. Chọn lọc hàng loạt.
Tiến hành: Đặt ra các chỉ tiêu cụ thể đối với vật nuôi và dựa vào số liệu theo dõi từng chỉ tiêu để chọn lọc con vật giống.
Ưu nhược điểm: Nhanh, đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém nhưng hiệu quả không cao.
Thể chất phối hợp:

2. Chọn lọc cá thể.
Áp dụng để chọn con đưc giống đạt yêu cầu cao về chất lượng giống.
*Tiến hành:
-Chọn lọc tổ tiên.
-Chọn lọc bản thân.
-Kiểm tra đời sau.
*Ưu nhược điểm: Hiệu quả chọn lọc cao. Nhưng tốn nhiều thời gian, kinh phi và đòi hỏi trình độ của người thực hiện.
THE END
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác