Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 14. Chú Đất Nung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị hồng thắm
Ngày gửi: 19h:50' 22-12-2021
Dung lượng: 30.3 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người



MÔN: TẬP ĐỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC LÊ QUÝ ĐÔN
KHỞI ĐỘNG
1/ Vì sao thuở đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
KHỞI ĐỘNG
2. Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt
Bài 14A. Món quà tuổi thơ (tiết 1)
1. Quan sát bức tranh sau đây và cho biết bức tranh vẽ những gì?

Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh.
Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung!
Từ đấy chú thành Đất Nung.
Chú Đất Nung
3. Giải nghĩa từ.
a) Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
3. Giải nghĩa từ.
a) Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A
Giải nghĩa từ
Kị sĩ
Lính cưỡi ngựa thuộc tầng lớp quý tộc thời xưa
Gian nhỏ lợp một mái, thêm vào đầu hồi nhà để làm bếp.
Chái bếp
Chái bếp
Giải nghĩa từ

Tết Trung thu, cu Chắt được món quà. Đó là một chàng kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng và một nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son. Chắt còn một đồ chơi nữa là chú bé bằng đất em nặn lúc đi chăn trâu.
Cu Chắt cất đồ chơi vào cái nắp tráp hỏng. Hai người bột và chú bé Đất làm quen với nhau. Sáng hôm sau, chàng kị sĩ phàn nàn với nàng công chúa:
Cu Đất thật đoảng. Mới chơi với nó một tí mà chúng mình đã bẩn hết quần áo đẹp.
Cu Chắt bèn bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh.
Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cời đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
Ông Hòn Rấm cười bảo:
- Sao chú mày nhát thế? Đất có thể nung trong lửa kia mà!
Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại:
- Nung ấy ạ?
- Chứ sao? Đã là người thì phải dám xông pha làm được nhiều việc có ích.
Nghe thế, chú bé Đất không thấy sợ nữa. Chú vui vẻ bảo:
- Nào, nung thì nung!
Từ đấy chú thành Đất Nung.
Chú Đất Nung
5. THẢO LUẬN, TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Cu Chắt có các đồ chơi: một chàng kị sĩ cưỡi ngựa, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất.
1.Cu Chắt có những đồ chơi gì?
Đọc đoạn 1
2. Chúng khác nhau như thế nào?
1. Một chàng kị sĩ
2. Một nàng công chúa
3. Một chú bé
a. được nặn bằng đất sét
b. được làm bằng bột, rất bảnh, cưỡi ngựa tía, dây cương vàng
c. được làm bằng bột, mặt trắng, ngồi trong mái lầu son
Cu Chắt bỏ hai người bột vào lọ thủy tinh vì: Chú bé đất đã làm bẩn hết quần áo đẹp của hai người bột khi chơi cùng nhau.
3. Vì sao Cu Chắt bỏ hai người bột vào cái lọ thủy tinh?
Đọc đoạn 2
Đọc đoạn 3

4. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
Còn một mình, chú bé Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng. Mới đến chái bếp, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá. Chú bèn vào bếp, cởi đống rấm ra sưởi. Ban đầu thấy ấm và khoan khoái. Lúc sau nóng rát cả chân tay. Chú sợ, lùi lại.
Nung
5. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung?
a. Vì chú muốn thử xem có đúng là đất có thể nung trong lửa hay không
b. Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là nhát
c. Vì chú muốn được xông pha rèn luyện, làm nhiều việc có ích
Đọc đoạn 4.
6. Chi tiết “nung trong lửa” tượng trưng cho điều gì?
a. Sức nóng khủng khiếp
b. Được rèn luyện trong khó khăn, gian khổ
c. Được làm chín
Câu chuyện nói lên điều gì?
Nội dung bài học:
Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
Thứ ngày tháng
Tiếng Việt
Bài 14A. Món quà tuổi thơ (tiết 2)
Xa tanh : là loại vải có mặt phải bóng và mịn
Hạt cườm: là loại hạt dùng để làm đồ trang sức.
Trời trở rét. Vậy mà bé Ly, búp bê của tôi, vẫn phong phanh chiếc váy mỏng. Tôi xin chị Khánh được tấc xa tanh màu mật ong, khâu chiếc áo cho bé, chiếc áo chỉ bằng bao thuốc. Cổ áo dựng cao cho ấm ngực. Tà áo loe ra một chút so với thân. Các mép áo đều được viền bằng vải xanh, rất nổi. Có ba chiếc khuy bấm như hạt cườm đính dọc nẹp áo. Chắc bé sẽ thích chiếc áo nhỏ xíu này vì tự tay tôi đã may cho bé.
Ngọc Ro
TH1.Nghe –viết: Chiếc áo búp bê
Lời nhận xét của giáo viên:
Chỗ sửa
Thứ ba, ngày 14 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 14A:Món quà tuổi thơ
Thứ hai, ngày 20 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 14A: Món quà tuổi thơ (t2)
10
0
5
3
2. Tìm tiếng thích hợp điền vào chỗ trống :
a) Tiếng bắt bắt đầu bằng s hay x ?
Cái Mỹ có một anh lính thật đẹp. Đấy là một anh lính nho nhỏ, xinh bằng đất mẹ mới mua cho Mỹ phiên chợ huyện hôm qua. Lũ trẻ trong xúm lại, đứa nào cũng muốn cầm, sờ vào cái áo màu lá cây, cái mũ có ngôi , khẩu đen bóng và cả vào khuôn mặt nho nhỏ, hồng hồng của anh ta nữa. Nhưng cái Mỹ chỉ cho mỗi đứa cầm xem một tí vừa đủ để nó hỏi xong một câu :“ nhỉ?”. Cứ như là nó để anh lính cười với bạn nó quá lâu. Theo HẢI HỒ

xinh
xít
xanh
sao
súng
sờ
sợ
Xinh
xóm
Trời vẫn còn lất phất mưa. Đường vào làng nhão nhoét đất dính vào đế dép, nhấc chân lên nặng chình chịch. Tôi xuýt bật lên tiếng khóc, nhưng nghĩ đến rất nhiều người đang chờ mẹ con tôi, tôi lại ráng đi. Ngôi nhà ấy, vào những ngày tất niên, mẹ con tôi năm nào cũng có mặt. Từ sân vào, qua bậc tam cấp là cái hiên rộng. Ngoại hay ngồi ở đó, lật từng trang báo. Cậu Xuân bao giờ cũng là người đầu tiên chạy xuống sân, nhấc bổng tôi qua các bậc thềm.
2b. Tiếng có vần âc hoặc ât?
3.Thi tìm các tính từ.
Tiếng Việt
Bài 14A: Món quà tuổi thơ (t3)

4. Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm dưới đây:
a. Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần trục.
b. Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài cũ.
c. Bến cảng lúc nào cũng đông vui.
d. Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài chân đê.
- Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
- Trước giờ học, chúng em thường làm gì ?
- Bến cảng như thế nào ?
- Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
- Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
5. Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi dưới đây :
a. Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ?
b. Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không ?
c. Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ?
6. Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi ?
a) Bạn có thích chơi diều không ?
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không ?
c) Bạn thích trò chơi nào nhất?
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất
e) Ai khéo tay hơn ?
* Câu nào là câu hỏi?
a.
e.
Các câu còn lại có phải câu hỏi không?
Có được dùng dấu hỏi chấm không? Vì sao?
g) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào ?
c.
b) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không.
d) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất.
e) Hãy thử xem ai khéo tay hơn nào.
* Câu không phải là câu hỏi, không được dùng dấu chấm hỏi :
Nêu ý kiến của người nói.
Nêu đề nghị.
Nêu đề nghị.
Thứ ba, ngày 21 tháng 12 năm 2021
Tiếng Việt:
Bài 14B. Búp bê của ai? (tiết 1)
Tập đọc
Chú Đất Nung (tiếp theo)
Theo Nguyễn Kiên

Hai người bột trong lọ buồn tênh. Bỗng một đêm, có con chuột cạy nắp lọ, tha nàng công chúa và cái lầu đi mất. Chàng kị sĩ sợ quá, thúc ngựa vọt ra, chạy đến miệng cống. Một con chuột già phục sẵn. Nó bảo chàng để ngựa lại, xuống thuyền vào cống tìm công chúa. Gặp công chúa trong cái hang tối, chàng hỏi:
- Kẻ nào đã bắt nàng tới đây?
- Chuột.
- Lầu son của nàng đâu?
- Chuột ăn rồi!
Chàng kị sĩ hoảng hốt, biết mình bị lừa, vội dìu công chúa chạy trốn.
Chiếc thuyền mảnh trôi qua cống ra con ngòi. Gặp nước xoáy, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.
Lúc ấy, Đất Nung đang đi dọc bờ ngòi. Thấy hai người bị nạn, chú liền nhảy xuống, vớt lên bờ phơi nắng cho se bột lại.
Hai người bột tỉnh dần, nhận ra bạn cũ thì lạ quá, kêu lên:
- Ôi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy ư? Sao trông anh khác thế?
- Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa. Bây giờ tớ có thể phơi nắng, phơi mưa hàng đời người.
Nàng công chúa phục quá, thì thào với chàng kị sĩ:
- Thế mà chúng mình mới chìm xuống nước đã vữa ra.
Đất Nung đánh một câu cộc tuếch:
- Vì các đằng ấy ở trong lọ thủy tinh mà.
Chú Đất Nung
3. Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với từ ngữ ở cột A.

Hai người bột trong lọ buồn tênh. Bỗng một đêm, có con chuột cạy nắp lọ, tha nàng công chúa và cái lầu đi mất. Chàng kị sĩ sợ quá, thúc ngựa vọt ra, chạy đến miệng cống. Một con chuột già phục sẵn. Nó bảo chàng để ngựa lại, xuống thuyền vào cống tìm công chúa. Gặp công chúa trong cái hang tối, chàng hỏi:
- Kẻ nào đã bắt nàng tới đây?
- Chuột.
- Lầu son của nàng đâu?
- Chuột ăn rồi!
Chàng kị sĩ hoảng hốt, biết mình bị lừa, vội dìu công chúa chạy trốn.
Chiếc thuyền mảnh trôi qua cống ra con ngòi. Gặp nước xoáy, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.
Lúc ấy, Đất Nung đang đi dọc bờ ngòi. Thấy hai người bị nạn, chú liền nhảy xuống, vớt lên bờ phơi nắng cho se bột lại.
Hai người bột tỉnh dần, nhận ra bạn cũ thì lạ quá, kêu lên:
- Ôi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy ư? Sao trông anh khác thế?
- Có gì đâu, tại tớ nung trong lửa. Bây giờ tớ có thể phơi nắng, phơi mưa hàng đời người.
Nàng công chúa phục quá, thì thào với chàng kị sĩ:
- Thế mà chúng mình mới chìm xuống nước đã vữa ra.
Đất Nung đánh một câu cộc tuếch:
- Vì các đằng ấy ở trong lọ thủy tinh mà.
Chú Đất Nung
Đọc bài cá nhân trả lời các câu hỏi SGK
TÌM HIỂU BÀI
1. Kể lại tai nạn của hai người bột?
=>Hai người bột sống trong lọ thủy tinh, chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống. Chàng kị sĩ đi tìm nàng công chúa bị chuột lừa vào cống. Hai người chạy trốn, thuyền lật, cả hai bị ngấm nước, nhũn cả chân tay.
Đọc đoạn 1
2. Đất Nung đã làm gì khi thấy hai
người bột gặp nạn?
=> Chú nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng.
Đọc các đoạn còn lại
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước cứu hai người bột?
=> Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa, không sợ nước, không bị nhũn chân tay khi gặp nước.
3. Theo em, câu nói của Đất Nung ở cuối truyện có ý nghĩa gì?
=> Câu nói của Đất Nung thông cảm với 2 người bột chỉ sống trong lọ thủy tinh, không chịu được thử thách.
=> Câu nói đó có ý khuyên con người ta muốn trở thành người có ích cần phải rèn luyện mới cứng cáp, chịu được thử thách, khó khăn.
=> Câu nói khuyên mọi người đừng quen cuộc sống sung sướng mà không chịu rèn luyện mình.
4. Câu chuyện này còn có thể đặt tên là gì?
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Đất Nung dũng cảm.
Hãy rèn luyện để trở thành người có ích.
Câu chuyện nói lên điều gì?
Nội dung:
Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối.
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Tập đọc
Chú Đất Nung
Nội dung: Ca ngợi chú bé Đất can đảm, muốn trở
thành người khỏe mạnh, làm được nhiều việc có ích đã
dám nung mình trong lửa đỏ.
Tập đọc
Chú Đất Nung (tiếp)
Nội dung: Chú Đất Nung nhờ dám nung mình
trong lửa đã trở thành người có ích, chịu được nắng
mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối.
Chào tạm biệt
Tiếng Việt:
Bài 14B. Búp bê của ai? (tiết 2)
Kể chuyện
Búp bê của ai?

Các bạn lắng nghe cô kể.
1. Dựa theo lời kể của cô giáo, em hãy tìm lời thuyết minh cho các tranh dưới đây :
1
5
4
2
3
6
Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủ.
Búp bê khóc vì bị rét.
Búp bê bỏ cô chủ ra đi.
Một cô bé tốt bụng nhìn thấy búp bê trong đống lá khô.
Cô bé may áo mới cho búp bê.
Búp bê sống hạnh phúc bên cô chủ mới.
2. Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê.
HỌC SINH KỂ CHUYỆN


Búp bê của ai?
Kể chuyện:
Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay cô chủ mới. Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra?
+ Thế rồi, một hôm tình cờ cô chủ cũ đi ngang qua nhà cô chủ mới, đúng lúc búp bê đang được bồng bế, âu yếm. Dù búp bê đã có váy áo đẹp, cô chủ cũ vẫn nhận ra búp bê của mình, bèn đòi lại. Cô chủ mới buồn bã trả lại búp bê, nhưng búp bê bám chặt lấy cô, khóc thảm thiết, không chịu rời. Cô chủ cũ cảm thấy xấu hổ. Cô buồn rầu bảo cô chủ mới: Bạn hãy giữ búp bê. Từ nay, nó là của bạn.
3. Kể phần kết của câu chuyện với tình huống: cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới.
Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN

Búp bê của ai?
Kể chuyện:
Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết yêu quý, giữ gìn đồ chơi.
Tiếng Việt:
Bài 14B. Búp bê của ai? (tiết 3)
Thứ tư, ngày 22 tháng 12 năm 2021
Thế nào là miêu tả?
Tru?c m?t tơi, m?t cy sịi cao l?n tồn thn ph? d?y l d?. Bn c?nh dĩ, nhu d? tơn thm mu d? chĩi l?i kia l?i l mu vng r?c r? c?a m?y cy com ngu?i. M?t ln giĩ rì ro ch?y qua, nh?ng chi?c l r?p rình lay d?ng nhu nh?ng d?m l?a vng l?a d? b?p bng chy. Tơi r? l, nh? nhng men theo m?t l?ch nu?c d? d?n c?nh cy sịi. Nu?c rĩc rch ch?y, lc tru?n ln m?y t?ng d tr?ng, lc lu?n du?i m?y g?c cy ?m m?c.
4. Đoạn văn sau miêu tả những sự vật nào?
Cây sòi
Cây nhỏ cùng họ với thầu dầu, lá nhỏ hình củ đậu, dùng để nhuộm, hạt có thể ép lấy dầu dùng trong công nghiệp
Lạch nước
Đường nước chảy hẹp, nông, ít dốc, thông ra sông, hồ.
cao lớn
lá đỏ chói lọi
lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ
lá vàng rực rỡ
lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng
trườn lên mấy tảng đá, luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục
róc rách (chảy)
Tả đồ vật
Tả cây cối
Tả con vật
5. Tìm những câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung.
Ch?p
R?ch ngang tr?i
Khụ kh?c
S?m
Ghộ xu?ng sõn
Khanh khỏch cu?i
Cõy d?a
S?i tay
Boi
Ng?n mựng toi
Nh?y mỳa
Mua
Mua
ự nhu xay lỳa
L?p b?p
L?p b?p
Roi
Roi
D?t tr?i
Mự tr?ng nu?c
Mua chộo m?t sõn
S?i b?t
Cúc nh?y ch?m ch?m
Chú s?a
Cõy lỏ h? hờ
B? em di cy v?
D?i s?m
D?i ch?p
D?i c? tr?i mua...
Tr?n Dang Khoa
6. Tập viết câu văn miêu tả:
Mưa
(Trích)
Rạch ngang trời
Khô khốc
Chớp
Sấm
Cây dừa
Ngọn mồng tơi
Tiếng mưa
Hạt mưa
Con vật, cây cối
Bố
Rạch ngang trời
Khô khốc
Ghé xuống sân
Khanh khách cười
Sải tay
Bơi
Nhảy múa
Chớp
Sấm
Cây dừa
Ngọn mồng tơi
Ù ù như xay lúa
Rơi lộp bộp
Mù trắng nước
Chéo mặt sân


Cóc nhảy chồm
Chó sủa
Cây lá hả hê

Đi cày về
Đội sấm, đội chớp
Đội cả trời mưa,

Tiếng mưa
Hạt mưa
Con vật,cây cối
Bố
Em hãy kết nối các ý trong bài thơ thành một đoạn văn miêu tả mà em thích.

Ch?p- R?ch ngang tr?i- Khơ kh?c
Đất trời- Mù trắng nước
Cây dừa - Sải tay - Bơi
Ngọn mùng tơi -Nhảy múa.
Mưa! Tiếng mưa rơi ù ù nghe như tiếng xay lúa. Mưa rơi trên những tàu lá, mái nhà nghe lộp bộp, lộp bộp….. Cả đất trời trắng xóa một màu mưa.
Ngọn mùng tơi xanh rờn, rung rinh, uốn lượn trong màn nước trắng xoá như đang nhảy múa cùng mưa.
Sấm rền vang rồi bỗng nhiên “đùng đùng, đoàng đoàng” làm cho mọi người giật nảy mình, tưởng như sấm đang ở ngoài sân, cất tiếng cười khanh khách.
Chào tạm biệt các em!
Tiếng Việt:
Bài 14C. Đồ vật quanh em (tiết 1)
1. Chơi trò chơi: Hỏi nhanh.
Đặt câu hỏi cho mỗi bức tranh với các từ: ai, làm gì, thế nào, ở đâu
Đặt câu hỏi cho mỗi bức tranh với các từ: ai, làm gì, thế nào, ở đâu
c) Trong Nhà văn hóa, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Bỗng có người bên cạnh bảo: "Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?" Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì?
Yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn.
II. GHI NHỚ :
Nhiều khi ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện:
1. Thái độ khen, chê.
2. Sự khẳng định, phủ định.
3. Yêu cầu, mong muốn .
Hoạt động thực hành / 158
a. Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: “Có nín đi không? Các chị ấy cười cho đây này.”
b. Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc: “Vì sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy?”
c. Chị tôi cười: “Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à?”
d. Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến xe: “Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không? ”
Mẹ yêu cầu em bé nín khóc.
Thể hiện ý chê trách
Chị chê em vẽ ngựa không giống
Bà cụ nhờ cậy giúp đỡ
Bài 2/ 158 Các câu hỏi sau được dùng làm gì?
a. Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chỉ nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
Bài 3/ 158: Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
b. Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, Đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn
Bạn có thể chờ hết giờ sinh hoạt, chúng mình cùng nói chuyện được không?
Sao nhà bạn sạch sẽ, ngăn nắp thế?
c. Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào?
d. Em và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo: “Đá cầu là thích nhất.” Bạn Nam lại nói: “Chơi bi thích hơn.” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình: chơi diều cũng thú vị.
Bài toán không khó, sao mình lại làm sai được nhỉ?
Chơi diều cũng thú vị đấy nhỉ?
Bài 4/ 159. Hãy nêu một vài tình huống dùng câu hỏi để:
- Tối qua, bé rất nghịch, bôi mực hết sách của em. Em tức quá, kêu lên: “ Sao em hư thế nhỉ? Anh không chơi với em nữa”.
- Một bạn chỉ thích ăn táo. Em nói với bạn: “Ăn ổi cũng ngon chứ?” Bạn thấy em nói vậy thì bĩu môi: “Ăn ổi cho hỏng răng à?”
- Em trai em nhảy nhót trên giường huỳnh huỵch lúc em đang chăm chú học bài. Em bảo: “ Em ra ngoài cho chị học bài được không?”
TRÒ CHƠI: “AI NHANH, AI ĐÚNG”

Em hãy chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Các câu hỏi sau được dùng để làm gì?
Con mèo nhà em hay ăn vụng. Em mắng nó: “Sao mày hư thế?”
A. Tỏ thái độ chê.
B. Khẳng định, phủ định.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn

A
TRÒ CHƠI: “AI NHANH, AI ĐÚNG”

Em hãy chọn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Các câu hỏi sau được dùng để làm gì?
Tôi đang học bài, bé Lan đến chọc phá.Tôi quay lại bảo: “Em ra ngoài cho chị học bài được không?”
A. Tỏ thái độ chê.
B. Khẳng định, phủ định.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn



C
Chiếc nón kỳ diệu
Play
1
2
3
4
5
6
7
1
8
9
10

Câu 4: Câu hỏi dùng để làm gì?
A. Để hỏi những điều đã biết.
B. Để hỏi những điều chưa biết.
C. Để kể về sự việc.
Start
Câu 7: Tôi đang học bài, bé Lan đến
chọc phá. Tôi quay lại bảo: “Em ra
ngoài cho chị học bài được không?”
A. Tỏ thái độ khen, chê.
B. Khẳng định, phủ đinh.
C. Thể hiện yêu cầu, mong muốn.


Câu 1: Con mèo nhà em hay ăn vụng.
Em mắng nó: “ Sao mày hư thế?”
A. Thể hiện yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định.
C. Tỏ thái độ chê.


Câu 5: Một bạn thích học tiếng Pháp.
Em nói với bạn: “Tiếng Anh cũng
hay chứ?”
A. Phủ định.
B.Tỏ thái độ khen, chê.
C.Thể hiện yêu cầu, mong muốn

Câu 10: Câu hỏi còn gọi là câu gì?
Câu kể.
B . Câu nghi vấn.
C. Câu cảm.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM!
Tiếng Việt:
Bài 14C. Đồ vật quanh em (tiết 2)
3. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật.
Con lật đật

Con lật đật
Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
     Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
      Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
     Con lật đật làm bạn với tôi suốt  mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
 Giới thiệu về con lật đật.
 Tình cảm của bạn nhỏ với con lật đật.
Mở bài (Đoạn 1) : Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi: con lật đật.
Kết bài (Đoạn 4) : Con lật đật làm bạn với tôi suốt  mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
c) Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên đều gì ?
c) Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết
bài nào đã học ?
Mở bài trực tiếp
Kết bài mở rộng
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
Phần thân bài tả co lật đật theo trình tự như thế nào ?
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
Đoạn 2: Các bộ phận được miêu tả của con lật đật là gì?
Tìm những từ ngữ tả đặc điểm các bộ phận đó?
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của tôi. Mỗi khi tôi sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
d) Phần thân bài con lật đật theo trình tự như thế nào ?
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuống dù ở tư thế nào, nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
Đoạn 3 nói về điều gì?
Tả hoạt động và tác dụng của con lật đật
d) Phần thân bài tả con lật đật theo trình tự như thế nào ?
Tả hình dáng con lật đật.
Tả hoạt động và ý nghĩa của hoạt động .
Đoạn 2:
Đoạn 3:
Thân
bài
Tả bao quát đồ vật và tả
các đặc điểm của con lật đật.
Tả hoạt động của con lật đật.
Mở bài( Đoạn 1) - Giới thiệu ngay đồ vật được miêu tả là con lật đật. (Mở bài trực tiếp)
Kết bài( Đoạn 4) - Nêu phần kết bài có bình luận thêm về tình cảm của bạn nhỏ con lật đật.
(Kết bài mở rộng)
Thân bài( Đoạn 2) - Tả đặc điểm hình dáng con lật đật.
( Đoạn 3) - Tả hoạt động nổi bật của con lật đật.
Bài: Con lật đật
2. Theo em, khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì ?
Khi miêu tả
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
So sánh
Nhân hóa
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những biện pháp nào ?
Nhìn vào thấy giống như một khối cầu tròn xoe
nó cũng đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh.
Lật đật ngã có khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!”
Mắt
Tay
Để miêu tả con lật đật tác giả đã sử dụng những giác quan nào ?
Bài
văn
miêu
tả
đồ vật
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Trực tiếp hoặc gián tiếp
Tả bao quát đồ vật
Tả các đặc điểm nổi bật
và công dụng của đồ vật.
Mở rộng hoặc
Không mở rộng
5. Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái trống trường
a) Em đọc thầm phần thân bài miêu tả cái trống trường và nhận xét
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, tôi nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ vào học.Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!”đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.
b)- Câu văn nào tả bao quát cái trống?
- Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả?
-Những từ ngữ nảo tả hình dáng, âm thanh của cái trống?
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, tôi nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã “Tùng! Tùng! Tùng!” là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ vào học.Vào những lúc tập thể dục, anh trống lại “cầm càng” cho chúng tôi theo nhịp “Cắc, tùng! Cắc, tùng!”đều đặn. Khi anh ta “xả hơi” một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được “xả hơi” sau một buổi học.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ.
-Tìm câu văn tả bao quát cái trống.
Hình dáng:
Tròn như cái chum.
Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
Ngang lưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng.
Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Âm thanh:
- Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng ! Tùng ! Tùng !”.
Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng !” đều đặn. Giục trẻ rảo bước tới trường.
- Trống “xả hơi” một hồi dài.
Mình trống
Ngang lưng trống
Hai đầu trống
b) Tên những bộ phận của cái trống được miêu tả.
a) Câu văn tả bao quát cái trống.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
c) Những từ ngữ tả hình dáng và âm thanh của trống.
Mình trống
Ngang lưng trống
Đầu trống
Bài 1/ 157. Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn
chỉnh tả cái trống:
Mở bài: 
"Tùng, tùng, tùng" những âm thanh quen thuộc đó dường như đã đi sâu vào tâm trí của em. Đó là chiếc trống trường, một kỉ vật thân thương gắn liền với ngôi trường, với mỗi lứa tuổi học sinh. 
Mở bài:
Trong những kỷ vật gắn liền với mái trường, với tuổi học trò thì kỉ vật khiến em nhớ và có ấn tượng sâu đậm nhất chính là chiếc trống trường.
Kết bài:
Chiếc trống trường là kỉ vật gắn liền với mái trường thân thương của mỗi người học trò. Dù trải qua bao nhiêu năm thắng, bao nhiêu lứa học trò thì chiếc trống trường sẽ vẫn luôn ở đó, vang tiếng giục giã, rộn ràng, khiến chúng em có rời xa mái trường cũng không thể nào quên được.
Kết bài: 
Mai sau, em sẽ trưởng thành, sẽ mãi rời xa mái trường thân yêu. Văng vẳng đâu đó tiếng trống trường giục giã, rộn ràng cho tuổi học trò lại ùa về cùng bao kỉ niệm thân thương.
Chào tạm biệt các em!
 
Gửi ý kiến