Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chủ đề F

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phi Lợi
Ngày gửi: 08h:06' 13-11-2023
Dung lượng: 26.7 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM
ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY

KHỞI ĐỘNG
Để quản lí sách, người đọc và việc mượn/trả sách của một thư viện (TV)
trường học, bạn Anh Thư dự định chỉ dùng một bảng như mẫu ở Hình 1.
Theo em, trong trường hợp cụ thể này, việc đưa tắt cả dữ liệu cần quản lí vào
trong một bảng như Anh Thư thực hiện có ưu điểm và nhược điểm gì?

Gợi ý
Xét một số trường hợp sau:
1) Một học sinh mượn sách
nhiều lần, mỗi lần mượn
nhiều quyền sách.
2) Cần bổ sung dữ liệu về số
sách mới mua của thư viện.

BÀI 3
QUAN HỆ GIỮA CÁC BẢNG
VÀ KHÓA NGOÀI TRONG
CSDL QUAN HỆ

01 Tính dư thừa dữ liệu

NỘI DUNG
BÀI HỌC

02

03

04

Liên kết giữa các bảng và
khóa ngoài.
Hệ quản trị CSDL đảm bảo
ràng buộc khóa ngoài
Thực hành về bảng với
khóa ngoài

PHẦN I:
TÍNH DƯ THỪA DỮ LIỆU

a) Dư thừa dữ liệu có thể dẫn đến dữ liệu không
nhất quán khi cập nhật.

 Sự dư thừa dữ liệu dẫn đến việc không cập nhật được
hoặc không nhất quán dữ liệu.
 Vì thế cần thiết kế các bảng sao cho giảm được tính dư
thừa dữ liệu mà vẫn chứa được đầy đủ thông tin, đáp
ứng các bài toán quản lí.

VÍ DỤ
• Tên học sinh: Lê Bình
• Ngày sinh: 02/3/2007
• Lớp: 11A1
• Số thẻ TV: HS-002
• Số lần mượn sách: 68
Bộ giá trị “HS-002”, “Lê Bình”, “02/3/2007”,
“11A1” phải xuất hiện 68 lần (trên 68 bản ghi
của bảng).

Đa số bài toán quản lí cần dùng nhiều hơn một
bảng dữ liệu. Nếu chỉ dùng một bảng thì rất có
thể dẫn đến tình trạng dư thừa dữ liệu.

Tình trạng dư thừa dữ liệu có thể dẫn đền sai
lầm, không nhất quán về dữ liệu.

b) CSDL cần được thiết kế để tránh dư thừa dữ liệu
Dùng 3 bảng có còn khó khăn khi cập
nhật không? Có giảm bớt được sự không
Quan sát ví dụ

nhất quán, sai lầm (có thể xảy ra) khi cập

SGK trang 58,

nhật dữ liệu không?

quan sát hình 2,
trả lời câu hỏi

Dùng 3 bảng có lưu trữ được đầy đủ
thông tin cần thiết (mà phương án 1 lưu
trữ trong một bảng) không?

Dư thừa dữ liệu gây tốn nhiều vùng nhớ lưu
trữ không cần thiết và dữ liệu có thể không
nhất quán (dữ liệu bị mâu thuẫn) khi cập nhật
dữ liệu.

Giải pháp
CSDL quan hệ thường được thiết kế gồm
một số bảng, có bảng chứa dữ liệu về riêng
một đồi tượng (cá thể) cần quản lí, có bảng
chứa dữ liệu về những sự kiện liên quan đến
các đối tượng được quản lí.

PHẦN II:
LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG
VÀ KHÓA NGOÀI

Khóa ngoài của một bảng
Là một trường (hay một số trường)
của bảng này và đồng thời là khóa của
một bảng khác.

Xác định khóa của mỗi bảng.

Em hãy đọc mục 2 SGK trang 58-59 quan sát
hình 2 để nêu ví dụ về Liên kết giữa các bảng
và khóa ngoài.

Liên kết giữa bảng và khóa ngoài

Khóa ngoài của bảng A đối với bảng B là tập hợp
các trường của bảng A có vai trò là khóa của
bảng B.

Liên kết của 2 bảng thông qua khóa ngoài vì:
 Một bản ghi ở bảng A có dữ liệu được giải thích cụ thể
hơn ở bảng B - bản ghi này là tham chiếu đến một giải
thích ở bảng B.
 Dữ liệu cần giải thích đó phải là giá trị của khóa ngoài
của bảng A đối với bảng B để nó là giá trị khóa trong
bảng B (bản ghi duy nhất được tham chiếu).
 Khóa ngoài của bảng A đối với bảng B cũng có thể là
khóa trong bảng A.

Các bảng liên kết với nhau dựa
trên cặp khóa chính - khóa ngoài.

PHẦN III:
HỆ QUẢN TRỊ CSDL
RÀNG BUỘC KHÓA NGOÀI

Em hãy nhắc lại khái niệm về hệ
quản lí CSDL.

Hệ quả trị CSDL là phần mềm cung cấp môi
trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập,
lưu trữ và khai thác dữ liệu của CSDL.

a) Ràng buộc khóa ngoài
Là yêu cầu mọi giá trị của khóa ngoài trong bảng
tham chiếu phải xuất hiện trong giá trị khóa ở
bảng được tham chiếu.

Khi hai bảng trong một CSDL có liên quan đến nhau, mỗi
giá trị khoá ngoài ở bảng tham chiếu sẽ được giải thích chi
tiết hơn ở bảng được tham chiếu.

VÍ DỤ

“HS-001” ở bảng Mượn – Trả được giải thích bằng thông
tin ở bảng Người đọc:
• Tên học sinh: Trần Văn An
• Ngày sinh: 14/9/2006
• Lớp: 12A2

Em hãy lấy ví dụ về cập nhật vi phạm
ràng buộc khóa ngoài và cập nhật
không vi phạm ràng buộc khóa ngoài.

Em hãy đọc mục 3 SGK trang 59 thảo luận nhóm thực hiện
Hoạt động:

• “HS-007” không xuất hiện trong Số thẻ
TV của bảng NGƯỜI ĐỌC.
• Bổ sung cho bảng MƯỢN-TRẢ một
bảng ghi mới có giá trị khoá ngoài là
“HS-007” sẽ làm cho dữ liệu trong CSDL
không còn đúng nữa.
• Muốn cập nhập đó hợp lệ, phải bổ
xung bản ghi có giá trị khoá là “HS-007”
vào bảng NGƯỜI ĐỌC trước.

Có loại cập nhật làm dữ liệu trong bảng không đúng đắn,
như vậy là vi phạm ràng buộc khóa.

b) Khai báo liên kết giữa các bảng
 Các hệ quản trị CSDL đều cho người tạo
lập CSDL được khai báo liên kết giữa các
bảng.
 Phần mềm quản trị CSDL sẽ căn cứ vào các
liên kết đó để kiểm soát tất cả thao tác cập
nhật, không để xảy ra những vi phạm ràng
buộc khoá ngoài.

Hệ quản trị CSDL nào cũng cho người tạo lập CSDL khai báo
liên kết giữa các bảng sau khi đã khai báo khóa của các bảng.

PHẦN IV:
THỰC HÀNH VỀ BẢNG
VỚI KHÓA NGOÀI

Em hãy đọc mục 4 SGK trang 60 xác
định yêu cầu và hướng dẫn thực hiện.

 Yêu cầu thực hiện
Khám phá cách khai báo liên kết giữa các bảng trong môi trường Access
và nhận biết các cập nhật vi phạm ràng buộc khóa ngoài.

 Hướng dẫn thực hiện

BƯỚC 1
Mở CSDL Thư viện đã có
bảng SÁCH (kết quả mục
thực hành ở Bài 2).

Tạo cấu trúc như ở Hình 2

Chọn Số lẻ TV làm khoá

cho bảng NGƯỜI ĐỌC và

chính cho bảng NGƯỜI

bảng MƯỢN-TRẢ.

ĐỌC

Chọn khoá chính của bảng
MƯỢN-TRẢ gồm ba thuộc
tính: Số thẻ TV, Mã sách và
Ngày mượn.

BƯỚC 2: Khám phá cách khai báo liên kết giữa các bảng.
Trong dải Database Tools, chọn Relationships.
Dùng chuột kéo thả các bảng vào cửa số khai báo liên kết (vùng
trống ở giữa).
Dùng chuột kéo thả khóa ngoài của bảng tham chiếu thả vào khóa
chính của bảng được tham chiều, làm xuất hiện hộp thoại Edit
Relationships.
Đánh dấu hộp kiểm Enforce Referential Integrity và chọn Create.

BƯỚC 3: Khám phá báo lỗi của phần mềm quản trị CSDL khi
cập nhật vi phạm ràng buộc khoá ngoài.

Thêm một vài bản ghi
trong đó có bản ghi vi
phạm

lỗi

ràng

buộc

khoá ngoài (tham khảo
Hình 3), quan sát báo
lỗi của phần mềm.

Chọn xoá một bản ghi
trong

bảng

NGƯỜI

ĐỌC nếu giá trị Số thẻ
TV trong bản ghi này
xuất hiện trong bảng
MƯỢN-TRẢ, quan sát
báo lỗi của phần mềm.

Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1: Ràng buộc khóa ngoài trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
A. Một cơ chế để bảo vệ dữ liệu từ việc
bị xóa hoặc cập nhật không
nhất quán
C. Một quy tắc cho phép dữ liệu chỉ được
thêm vào khi đáp ứng điều kiện nhất
định.

B. Một tập hợp các khóa duy nhất cho
phép truy cập vào dữ liệu.

D. Một loại dữ liệu dùng để lưu trữ thông
tin về các bảng khác trong cơ sở dữ liệu.

Câu 2: Điều gì xảy ra khi một bản ghi chứa khóa ngoài trong bảng
cha được xóa?

A. Tất cả các bản ghi trong bảng con

B. Cơ sở dữ liệu sẽ hiển thị một thông báo

được liên kết sẽ tự động xóa.

lỗi và không thể xóa bản ghi cha.

C. Cơ sở dữ liệu sẽ tự động cập nhật các
khóa ngoài trong bảng con.

D. Tùy thuộc vào thiết lập của ràng buộc,
việc xóa bản ghi cha có thể bị từ chối
hoặc gây ra hành vi không nhất quán.

Câu 3: Ràng buộc khóa ngoài giúp làm gì trong hệ quản trị cơ sở dữ
liệu?

A. Tạo mối quan hệ giữa các bảng trong

B. Đảm bảo rằng các trường dữ liệu chỉ

cơ sở dữ liệu.

chứa giá trị hợp lệ.

C. Bảo mật dữ liệu khỏi việc truy cập trái

D. Tối ưu hóa hiệu suất truy vấn cơ sở dữ

phép.

liệu.

Câu 4: Mục đích chính của ràng buộc khóa ngoài là gì?

A. Đảm bảo tính duy nhất của các bản

B. Ngăn chặn việc thay đổi dữ liệu trong

ghi trong bảng.

cơ sở dữ liệu.

C. Bảo vệ tính nhất quán và mối liên hệ

D. Kiểm tra tính hợp lệ của cú pháp trong

giữa các bảng dữ liệu.

các truy vấn SQL.

Câu 5: Khóa ngoài (foreign key) trong cơ sở dữ liệu là gì?

A. Một khóa chính của bảng khác.

C. Một loại dữ liệu đặc biệt dùng để lưu
trữ thông tin liên quan

B. Một trường dữ liệu duy nhất
trong bảng.

D. Một cột hoặc nhóm cột trong bảng
tham chiếu đến khóa chính của
bảng khác.

VẬN DỤNG
Trong việc tạo lập CSDL, sau khi tạo xong cầu
trúc cho hai bảng mà ta dự kiến có liên kết với
nhau bằng khoá ngoài, ta nên khai báo liên kết
trước hay nên nhập dữ liệu cho hai bảng trước?
Hãy giải thích vì sao.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Hoàn thành phần
Ôn tập kiến thức

Câu hỏi và bài tập tự

đã học

kiểm tra SGK trang
61.

Đọc và tìm hiểu
trước Bài 4: Các
biểu mẫu cho xem
và cập nhật dữ
liệu.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE, HẸN GẶP LẠI!
 
Gửi ý kiến