Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mỹ Nhung
Ngày gửi: 09h:21' 22-02-2025
Dung lượng: 23.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Câu 1: ế/g/i/h/T/i/ớ

Thế giới

Câu 2: ả/s/ả/i/H/n

Hải sản

Câu 3:
g/h/i/q/â/u/n/ê/N/m

Nghiêm quân

Câu 4: c/n/ê/m/g/u

Mê cung

Câu 5: h/ĩ/s/T/i

Thi sĩ

Câu 6: ễ/í/S/l/h/n

Sính lễ

Đáp án
Câu 1: Thế giới

Câu 4: Mê cung

Câu 2: Hải sản

Câu 5: Thi sĩ

Câu 3: Nghiêm quân

Câu 6: Sính lễ

=> Điểm chung: Đều là từ Hán Việt.
Từ Hán Việt là những từ
tiếng Việt mượn từ tiếng
Từ Hán Việt là gì?
Hán, được đọc theo cách
Hán Việt.

Lỗi dùng từ Hán Việt và
cách sửa

Mục tiêu bài học
Giúp học sinh nhận biết được các lỗi dùng từ Hán Việt và cách
sửa lỗi đó.
Giúp học sinh biết được cách thức sử dụng từ Hán Việt và giá
trị biểu đạt của từ Hán Việt trong một số ngữ cảnh.

I. Tri thức Ngữ Văn

1. Dùng từ không đúng hình thức ngữ âm
VD1: Ông ấy là một đọc giả khó tính.
Đọc giả: là cụm từ không có nghĩa.
Cách sửa: Dùng từ độc giả hoặc từ thuần Việt người đọc.
VD2: Đường xá xuống cấp nghiêm trọng.
Cách sửa: Đường sá xuống cấp nghiêm trọng.
Từ xá và sá có cách phát âm gần giống nhau nên dễ bị nhầm
lẫn.

Bài tập: Tìm từ viết đúng hình thức ngữ âm trong các cặp từ
sau và cho biết nghĩa của chúng.

Biểu Tựu
thị điều
sắp nêu ra là cái
Tựu trung
chung
chung, cái chính trong những điều
vừa nói đến
Khởi thảo văn bản theo ý kiến đã
Chắp bút
Chấp bút
thống nhất của một tập thể
Xán lạn

Mang ý nghĩa tích
cựclạng
để nói về
Sáng
điều tươi sáng, rực rỡ

Giữ chức vụ, gánh vác, đảm đương
Nhận chức
chức vụ do cấp trên giao cho

Nhậm chức

2. Dùng từ không đúng nghĩa
VD1: Đường xá xuống cấp nghiêm trọng.
Đường sá xuống cấp nghiêm trọng.
Từ đường là từ gốc Hán, chỉ những lối đi hẹp, dễ đi.
Từ xá là từ Hán Việt có nét nghĩa là nhà ở, quán trọ.
Từ sá là một từ Hán Việt có nghĩa là con đường đi hiểm trở.
 Từ đường sá có nghĩa là chỉ các lối đi, còn từ đường xá không
có nghĩa.

2. Dùng từ không đúng nghĩa
VD2: “Đinh tặc tiếp tục lộng hành trên Quốc lộ 1”.
Từ tặc là một từ tiếng Hán có nghĩa là giặc cướp, người làm loạn.
 Đinh tặc có nghĩa là bọn ăn cướp đinh.
Cách sửa: Bọn rải đinh tiếp tục lộng hành trên Quốc lộ 1.

3. Dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
VD1: Những văn nhân và người làm thơ thời trung đại thường chuộng
dùng điển cố.
Văn nhân: là từ Hán Việt, là người có học thức, là người sống nghề văn:
viết văn, viết sách.
Người làm thơ: cụm từ thuần Việt, là những người sáng tác thơ.
 Việc kết hợp từ Hán Việt và từ thuần Việt là không phù hợp.
Cách sửa: Nên dùng cả hai từ thuần Việt là người viết văn và người làm
thơ hoặc cả hai từ Hán Việt là văn nhân và thi sĩ.

3. Dùng từ không phù hợp với khả năng kết hợp
VD2: Tôi là góa phụ đây này.
Góa: từ thuần Việt, có chồng hay vợ đã chết.
Phụ: từ Hán Việt, chỉ người phụ nữ.
 Không thể kết hợp với nhau được.
Cách sửa: Dùng từ thuần Việt là gái góa, gái bụa hoặc từ Hán Việt
là quả phụ.

4. Dùng từ không phù hợp với phong cách
VD1: Dạo này sức khỏe thân mẫu bạn thế nào?
Thân mẫu: chỉ người mẹ, được dùng ở thời phong kiến, trong các
gia đình quý tộc.
 Đây là câu hỏi giao tiếp thông thường nên cần giản dị, gần gũi
hơn là trang trọng, kiểu cách; do đó việc dùng từ Hán Việt là không
cần thiết.
Cách sửa: Dùng từ thuần Việt như mẹ, u, bầm,...

4. Dùng từ không phù hợp với phong cách
VD2: Dự trù tiền tổ chức ngày Nhà Giáo Việt Nam.
 Không phù hợp với phong cách ngôn ngữ hành chính.
Cách sửa: Dùng từ kinh phí thay cho từ tiền.
=> Từ Hán Việt mang tính trang trọng, nghiêm túc, phù hợp với
phong cách ngôn ngữ hành chính và chính luận. Phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt và văn chương ít sử dụng từ Hán Việt vì hai phong
cách này đòi hỏi từ ngữ cụ thể, dễ hiểu.

II. Thực hành tiếng Việt

1. Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau
đây. Phân tích những lỗi ấy và sửa lại cho đúng
a. Song thân của thằng bé ấy đều làm công nhân ở xí
nghiệp 
in.Lỗi dùng từ không phù hợp với phong
b. Ông ấy vừa giỏi về cơ khí lại vừa giỏi về kinh doanh,
cách.
thật là tài hoa.
Sửa lại: Thay song thân thành cha mẹ.
b. Sáng
Ông ấy
vừacác
giỏibạn
về tập
cơ khí
lạiđúng
vừa giỏi
về kinh doanh,
c.
mai,
họp
giờ nhé.
thật là tài hoa.
e. Nôngnghiệp
vàtừ
nghề
đánh
cá nghĩa.
nước ta phát triển
Lỗi dùng
không
đúng
mạnh ởSửa
quýlại:
III Thay
năm nay.
tài hoa thành tài năng.

1. Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau
đây. Phân tích những lỗi ấy và sửa lại cho đúng

c. Sáng mai, các bạn tập họp đúng giờ nhé.
 Lỗi dùng từ không đúng hình thức ngữ
âm.
Sửa lại: tập họp  tập hợp.
e. Nông nghiệp và nghề đánh cá nước ta phát triển
mạnh ở quý III năm nay.
 Lỗi dùng từ không phù hợp với khả năng
kết hợp
Sửa lại: nghề đánh cá  ngư nghiệp.

2. Chọn từ Hán Việt ở cột B có ý nghĩa tương đương với
từ ngữ hoặc cách nói ở cột A
A

B

1. Non sông đất nước

a. Phong vân

2. Yêu thương người và chuộng lẽ phải

b. Hiếu sinh

3. Tự mình làm chủ, không phụ thuộc vào người khác

c. Hào kiệt

4. Người có tài năng, chí khí hơn người
5. Chạy vạy nhọc nhằn để lo toan việc gì đó

d. Kì diệu
đ. Cầu hiền

6. Mong tìm được người tài đức

e. Bôn tẩu

7. Gió mây

ê. Giang sơn

8. Yêu thương, trân trọng sự sống

g. Nhân nghĩa

9. Lạ và hay khác thường

h. Duy tân

10. Đổi mới

i. Độc lập

III. Vận dụng

Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau
đây. Phân tích những lỗi ấy và sửa lại cho đúng

1. Tôi nghe phong phanh đâu chậu mai kiểng của anh
ta bán được giá cao nhất trong hội chợ hoa tết năm
nay.
2. Viêm phế quản, viêm xương khớp,... là những bệnh
mãn tính.

3. Ngày giỗ Tổ Hùng Vương là ngày quốc giỗ.
4. Cổ súy ăn chay nhưng bị bắt quả tang ăn cá.
5. Ngay sau lễ đón, Chủ tịch nước đã gặp mặt Quốc
vương Campuchia Norodom Sihamoni.

Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau
đây. Phân tích những lỗi ấy và sửa lại cho đúng

1. Tôi nghe phong phanh đâu chậu mai kiểng của anh
ta bán được giá cao nhất trong hội chợ hoa tết năm
nay.
 Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
Sửa: phong phanh  phong
thanh
2. Viêm phế quản, viêm xương khớp,... là những bệnh
mãn tính.
 Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
Sửa: mãn tính  mạn tính

Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau
đây. Phân tích những lỗi ấy và sửa lại cho đúng

3. Ngày giỗ Tổ Hùng Vương là ngày quốc giỗ.
 Lỗi dùng từ không phù hợp với khả
năng kết hợp.
Sửa: quốc giỗ  ngày lễ của Việt
Nam
4. Cổ súy ăn chay nhưng bị bắt quả tang ăn cá.
 Lỗi dùng từ không đúng hình thức ngữ
âm.
Sửa: cổ súy  cổ xúy

Chỉ ra lỗi dùng từ Hán Việt trong những câu sau đây. Phân tích những
lỗi ấy và sửa lại cho đúng

5. Ngay sau lễ đón, Chủ tịch nước đã gặp mặt Quốc vương
Campuchia Norodom Sihamoni.
 Lỗi dùng từ không phù hợp với phong cách.
Sửa: gặp mặt  hội kiến

IV. Củng cố

Các lỗi dùng từ Hán Việt

Cách sửa

- Dùng từ không đúng hình thức ngữ âm.
- Dùng từ không đúng nghĩa.
- Dùng từ không phù hợp với khả năng
kết hợp.

- Sử dụng từ điển tiếng Việt.
- Tra cứu và sử dụng các từ chuyên
ngành từ những nguồn uy tín.
- Chú ý đến hoàn cảnh giao tiếp.

- Dùng từ không phù hợp với phong
cách.

- Chú ý văn phong, phong cách ngôn ngữ
của từng thể loại.

Dặn dò
BTVN:
BT1 câu d, đ, ê, g, h (thực hành tiếng Việt, trang 44, 45).
BT3 (thực hành tiếng Việt, trang 45).
Soạn bài: “Dục Thúy sơn”_Nguyễn Trãi.
 
Gửi ý kiến