Tìm kiếm Bài giảng
Bài 8. Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quỳnh Nga
Ngày gửi: 21h:55' 03-12-2020
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 509
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quỳnh Nga
Ngày gửi: 21h:55' 03-12-2020
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 509
Số lượt thích:
0 người
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHỦ ĐỀ: Tiếng Việt Muôn Màu
NHÓM 3
I- Kiến thức
1. Từ ngữ địa phương là gì?
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ dử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
2. Chú ý:
- Cần sử dụng phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.
- Nếu sử dụng sai cách sẽ gây ảnh hưởng xấu trong việc giao tiếp.
Ngoài ra, từ ngữ địa phương còn được sử dụng phổ biến trong thơ, văn, ca dao.
a) Trèo lên trên rẫy khoai lang
Chẻ tre mà đan sịa cho nàng phơi khoai.
(Hò ba lí của Quảng Nam)
(Sịa: Dụng cụ đan bằng tre, nứa, gần giống như nong, nia,..)
VD:
b) Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
(Ca dao)
c) Má ơi đừng gả con xa,
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
Trích:BẦM ƠI!
Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...
Bầm ơi có rét không bầm!
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
(Tố Hữu)
(Bầm: mẹ, chớ: đừng)
Rung Chuụng Vng
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu hỏi số 1:
Hãy liệt kê 5 từ ngữ địa phương chỉ
quan hệ ruột thịt trong gia đình, rồi tìm những
từ ngữ toàn dân tương ứng với các từ ngữ
địa phương
hột vịt - trứng vịt
-thơm - dứa
-tía/ thầy/ ba/bọ - bố
-má/ u/ bầm - mẹ
-chén/ tô - bát
-nón - mũ
-heo - lợn
-mô - đâu
-răng - sao/thế nào
-rứa - thế/thế à
-giời - trời
-Màn = Mùng
-Mắc màn = Giăng mùng
-Bố = Tía, cha, ba, ông già
-Mẹ = Má
-Quả quất = Quả tắc
-Hoa = Bông
-Làm = Mần
-Làm gì = Mần chi
-Ốm = Bệnh
-Mắng = La, Rày
-Ném = Liệng, thảy
-Vứt = Vục
-Mồm = Miệng
-Mau = Lẹ, nhanh
Đáp án
Câu hỏi số 2
Hãy tìm ra những bài ca dao có sử dụng từ ngữ địa phương. Chỉ ra các từ ngữ địa phương trong bài ca dao đó.
Đáp án
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
Tay bưng đĩa muối mà lầm
Vừa đi vừa húp té ầm xuống mương.
Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi.
Không cây không trái không hoa
Sinh ra toàn hạt, ăn tra đời ngài
Là gì?
Câu hỏi số 3
Đó chính là hạt muối mà tiếng Nghệ thường gọi là hột mói
Đáp án
Hãy giải đố câu đố sau rồi Chỉ ra các từ ngữ địa phương sử dụng trong câu đố đó và tìm từ ngữ toàn dân tương ứng.
Cái chi trong trắng ngoài vàng
Trên cao rụng xuống, rõ ràng có mây?
Câu hỏi số 4
Đáp án
Đó chính là cấy mo mà nói lái lại là có mây đấy ạ.
Vẫn là tiếng nghệ rất đậm tình miền Trung. Cấy mo là cái mo cau, đó là phần dưới cùng của lá cây cau.
Nhân dân thường lấy để làm quạt hay dùng để muối phần xơ trong quả mít đã chín để tạo nên món nhút
mít chín –là một món ăn địa phương rất đặc trưng của người dân xứ Nghệ.
Bài thơ “THÈM NGHE TIẾNG NGHỆ” của nhà thơ Hoàng Cát rồi thực hiện những yêu cầu sau:
Chỉ ra các từ ngữ địa phương mà nhà thơ Hoàng Cát sử dụng trong bài thơ “THÈM NGHE TIẾNG NGHỆ”.
Câu hỏi số 5
Chưa có khi mô tui chộ ông đi dép nợ!
Rành chin không, phủi bộp bộp - lên giường
Ông buồn chi mà rành thở dài luôn
Giừ tui tra rồi, hiểu rọt gan ông nội
Ông đã góa vô vô cùng sớm túi
Tui cụng sắp về với ông tui đây
Trong rọt, trong gan cứ nhớ tháng, nhớ ngày
Nhớ quê Nghệ! Rành sèm nghe tiếng Nghệ!
Tiếng Nghệ ơi! Răng hay rứa thế!
Nhờ có hình - mà ta góa thi nhân
Ta buồn, ta vui, ta nhởi, ta mần...
Nhưng nỏ có khi mô choa quên tình
Năm mươi năm sống trửa lòng Hà Nội
Nỏ khi mô , tui quên được quê nhà
Nhớ mần răng mà hắn nhớ diết da
Sèm được nghe “ri tê " cho sướng rọt!
Đang tự nhiên, ai kêu: "Cho đọi nác..."
Rứa là rọt gan tui hấn, rành cuộn cả lên
Tui nhớ nhà, nhớ mệ, nhớ các em
Nhớ cả cấy cươi tui nhởi trò đánh sớ
Tui nhớ ông tui suốt một đời rành khổ
Có trấy xoài rớt xuống nỏ đành ăn
Để triều về cho cháu nhỏ quây quần
Ông dạy, dộ rồi chia đều từng đứa
(HOÀNG CÁT)
THÈM NGHE TIẾNG NGHỆ
Đáp án
Năm mươi năm sống trửa lòng Hà Nội
Nỏ khi mô, tui quên được quê nhà
Nhớ mần răng mà hắn nhớ diết da
Sèm được nghe "ri, tê" cho sướng rọt!
Đang tự nhiên, ai kêu: "Cho đọi nác..."
Rứa là rọt gan tui hấn, rành cuộn cả lên
Tui nhớ nhà, nhớ mệ, nhớ các em
Nhớ cả cấy cươi tui nhởi trò đánh sớ
Tui nhớ ông tui suốt một đời rành khổ
Có trấy xoài rớt xuống nỏ đành ăn
Để triều về cho cháu nhỏ quây quần
Ông dạy, dộ rồi chia đều từng đứa
Chưa có khi mô tui chộ ông đi dép nợ!
Rành chin không, phủi bộp bộp - lên giường
Ông buồn chi mà rành thở dài luôn
Giừ tui tra rồi, hiểu rọt gan ông nội
Ông đã góa vô vô cùng sớm túi
Tui cụng sắp về với ông tui đây
Trong rọt, trong gan cứ nhớ tháng, nhớ ngày
Nhớ quê Nghệ! Rành sèm nghe tiếng Nghệ!
Tiếng Nghệ ơi! Răng hay rứa thế!
Nhờ có hình - mà ta góa thi nhân
Ta buồn, ta vui, ta nhởi, ta mần...
Nhưng nỏ có khi mô choa quên tình
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
BÀI TRÌNH BÀY CỦA NHÓM EM
CHỦ ĐỀ: Tiếng Việt Muôn Màu
NHÓM 3
I- Kiến thức
1. Từ ngữ địa phương là gì?
Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ dử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định
2. Chú ý:
- Cần sử dụng phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp.
- Nếu sử dụng sai cách sẽ gây ảnh hưởng xấu trong việc giao tiếp.
Ngoài ra, từ ngữ địa phương còn được sử dụng phổ biến trong thơ, văn, ca dao.
a) Trèo lên trên rẫy khoai lang
Chẻ tre mà đan sịa cho nàng phơi khoai.
(Hò ba lí của Quảng Nam)
(Sịa: Dụng cụ đan bằng tre, nứa, gần giống như nong, nia,..)
VD:
b) Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông.
(Ca dao)
c) Má ơi đừng gả con xa,
Chim kêu vượn hú biết nhà má đâu.
Trích:BẦM ƠI!
Ai về thăm mẹ quê ta
Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm...
Bầm ơi có rét không bầm!
Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non
Mạ non bầm cấy mấy đon
Ruột gan bầm lại thương con mấy lần.
Mưa phùn ướt áo tứ thân
Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bấy nhiêu!
Bầm ơi, sớm sớm chiều chiều
Thương con, bầm chớ lo nhiều bầm nghe!
(Tố Hữu)
(Bầm: mẹ, chớ: đừng)
Rung Chuụng Vng
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu hỏi số 1:
Hãy liệt kê 5 từ ngữ địa phương chỉ
quan hệ ruột thịt trong gia đình, rồi tìm những
từ ngữ toàn dân tương ứng với các từ ngữ
địa phương
hột vịt - trứng vịt
-thơm - dứa
-tía/ thầy/ ba/bọ - bố
-má/ u/ bầm - mẹ
-chén/ tô - bát
-nón - mũ
-heo - lợn
-mô - đâu
-răng - sao/thế nào
-rứa - thế/thế à
-giời - trời
-Màn = Mùng
-Mắc màn = Giăng mùng
-Bố = Tía, cha, ba, ông già
-Mẹ = Má
-Quả quất = Quả tắc
-Hoa = Bông
-Làm = Mần
-Làm gì = Mần chi
-Ốm = Bệnh
-Mắng = La, Rày
-Ném = Liệng, thảy
-Vứt = Vục
-Mồm = Miệng
-Mau = Lẹ, nhanh
Đáp án
Câu hỏi số 2
Hãy tìm ra những bài ca dao có sử dụng từ ngữ địa phương. Chỉ ra các từ ngữ địa phương trong bài ca dao đó.
Đáp án
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
Tay bưng đĩa muối mà lầm
Vừa đi vừa húp té ầm xuống mương.
Ngó lên Hòn Kẽm Đá Dừng
Thương cha nhớ mẹ quá chừng bậu ơi.
Không cây không trái không hoa
Sinh ra toàn hạt, ăn tra đời ngài
Là gì?
Câu hỏi số 3
Đó chính là hạt muối mà tiếng Nghệ thường gọi là hột mói
Đáp án
Hãy giải đố câu đố sau rồi Chỉ ra các từ ngữ địa phương sử dụng trong câu đố đó và tìm từ ngữ toàn dân tương ứng.
Cái chi trong trắng ngoài vàng
Trên cao rụng xuống, rõ ràng có mây?
Câu hỏi số 4
Đáp án
Đó chính là cấy mo mà nói lái lại là có mây đấy ạ.
Vẫn là tiếng nghệ rất đậm tình miền Trung. Cấy mo là cái mo cau, đó là phần dưới cùng của lá cây cau.
Nhân dân thường lấy để làm quạt hay dùng để muối phần xơ trong quả mít đã chín để tạo nên món nhút
mít chín –là một món ăn địa phương rất đặc trưng của người dân xứ Nghệ.
Bài thơ “THÈM NGHE TIẾNG NGHỆ” của nhà thơ Hoàng Cát rồi thực hiện những yêu cầu sau:
Chỉ ra các từ ngữ địa phương mà nhà thơ Hoàng Cát sử dụng trong bài thơ “THÈM NGHE TIẾNG NGHỆ”.
Câu hỏi số 5
Chưa có khi mô tui chộ ông đi dép nợ!
Rành chin không, phủi bộp bộp - lên giường
Ông buồn chi mà rành thở dài luôn
Giừ tui tra rồi, hiểu rọt gan ông nội
Ông đã góa vô vô cùng sớm túi
Tui cụng sắp về với ông tui đây
Trong rọt, trong gan cứ nhớ tháng, nhớ ngày
Nhớ quê Nghệ! Rành sèm nghe tiếng Nghệ!
Tiếng Nghệ ơi! Răng hay rứa thế!
Nhờ có hình - mà ta góa thi nhân
Ta buồn, ta vui, ta nhởi, ta mần...
Nhưng nỏ có khi mô choa quên tình
Năm mươi năm sống trửa lòng Hà Nội
Nỏ khi mô , tui quên được quê nhà
Nhớ mần răng mà hắn nhớ diết da
Sèm được nghe “ri tê " cho sướng rọt!
Đang tự nhiên, ai kêu: "Cho đọi nác..."
Rứa là rọt gan tui hấn, rành cuộn cả lên
Tui nhớ nhà, nhớ mệ, nhớ các em
Nhớ cả cấy cươi tui nhởi trò đánh sớ
Tui nhớ ông tui suốt một đời rành khổ
Có trấy xoài rớt xuống nỏ đành ăn
Để triều về cho cháu nhỏ quây quần
Ông dạy, dộ rồi chia đều từng đứa
(HOÀNG CÁT)
THÈM NGHE TIẾNG NGHỆ
Đáp án
Năm mươi năm sống trửa lòng Hà Nội
Nỏ khi mô, tui quên được quê nhà
Nhớ mần răng mà hắn nhớ diết da
Sèm được nghe "ri, tê" cho sướng rọt!
Đang tự nhiên, ai kêu: "Cho đọi nác..."
Rứa là rọt gan tui hấn, rành cuộn cả lên
Tui nhớ nhà, nhớ mệ, nhớ các em
Nhớ cả cấy cươi tui nhởi trò đánh sớ
Tui nhớ ông tui suốt một đời rành khổ
Có trấy xoài rớt xuống nỏ đành ăn
Để triều về cho cháu nhỏ quây quần
Ông dạy, dộ rồi chia đều từng đứa
Chưa có khi mô tui chộ ông đi dép nợ!
Rành chin không, phủi bộp bộp - lên giường
Ông buồn chi mà rành thở dài luôn
Giừ tui tra rồi, hiểu rọt gan ông nội
Ông đã góa vô vô cùng sớm túi
Tui cụng sắp về với ông tui đây
Trong rọt, trong gan cứ nhớ tháng, nhớ ngày
Nhớ quê Nghệ! Rành sèm nghe tiếng Nghệ!
Tiếng Nghệ ơi! Răng hay rứa thế!
Nhờ có hình - mà ta góa thi nhân
Ta buồn, ta vui, ta nhởi, ta mần...
Nhưng nỏ có khi mô choa quên tình
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
BÀI TRÌNH BÀY CỦA NHÓM EM
 









Các ý kiến mới nhất