CHUYEN DE HOC TAP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: nguyen thanh
Người gửi: Nguyễn Thanh Duẫn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 25-05-2008
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn: nguyen thanh
Người gửi: Nguyễn Thanh Duẫn (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 25-05-2008
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Một số vấn đề
lý luận dạy học hiện đại
vận dụng trong dạy học
bổ túc văn hoá
Mục tiêu
Cung cấp những thông tin của lý luận dạy học hiện đại làm cơ sở cho việc tổ chức dạy học bổ túc văn hoá một cách hiệu quả
Nội dung
1. Quan niệm về hoạt động học tập
2. Các phương thức học tập
3. Tạo động lực học tập
4. Thiết kế bài giảng
Quan niệm về hoạt động học tập
Học là gì?
Các lĩnh vực học tập?
Chức năng và tính chất của học?
? 1.Tại sao người giáo viên phải nghiên cứu về hoạt động học?
2. Từ quan niệm về học như đã nghiên cứu, có thể rút ra kết luận gì về hoạt động dạy học của giáo viên?
Học là gì ?
Định nghĩa:
Học là sự thay đổi kinh nghiệm cá nhân một cách bền vững và quan sát được
Dấu hiệu nhận biết học đã xảy ra:
- Có sự thay đổi trong kinh nghiệm của cá nhân
- Sự thay đổi phải bền vững
- Sự thay đổi phải được bộc lộ ra bên ngoài
Bằng cách nào người học tạo ra sự thay đổi kinh nghiêm của mình?
Bằng nhận thức và các hoạt động khác do người học thực hiện.
Như vậy:
Học là công việc của người học do người học, không ai có thể thay thế được họ
Các lĩnh vực học tập
Học kiến thức
Mã hoá - lưu giữ - tái hiện thông tin
Học kỹ năng
Hình thành-phát triển kỹ năng
Học thái độ
Trải nghiệm và đánh giá theo chuẩn mực
Như vậy, dạy học là phát triển cho người học:
Nhận thức - Xúc cảm/thái độ - Tâm vận động
Chức năng và tính chất của học
Chức năng:
Xử lý, chuyển hoá kinh nghiệm xã hội ở hình thái xã hội thành kinh nghiệm cá nhân (kinh nghiêm xã hội ở hình thái cá nhân)
Tính chất:
Tích hợp giữa năng lực và thành tựu, giữa quá trình và kết quả
Kết luận về học:
Học bao giờ cũng diễn ra ở cấp độ cá nhân
Học hướng đến mục đích:
để biết, để làm, để chung sống và để tự khẳng định
?
1. Tại sao cần nghiên cứu về hoạt động học?
- Người dạy sẽ dạy học theo cách hiểu của họ về học.
- Người dạy phải là chuyên gia về việc học.
2. Dạy học là gì?
- Dạy học là công việc của người dạy.
- Bản chất của dạy học là gây ảnh hưởng có chủ định đến hành vi học tập và quá trình học tập của người khác, hình thành và phát triển hoạt động học cho người học.
Dạy học là làm cho người khác:
Muốn học, biết học, học lành mạnh, học bền bỉ, chủ động và học thành công.
Phương thức học tập
Phương thức học tập là gì?
Có những phương thức học tập nào?
ý nghĩa của việc nghiên cứu về phương thức học tập.
Phương thức học tập là gì?
Định nghĩa:
Là cách thức, phương pháp chung nhất mà người học thực hiện hoạt động học
Các loại:
Xét theo hình thức thực hiện hoạt động học:
Phương thức chính thức
Phương thức không chính thức
Xét theo tính chất hoạt động học và nội dung học vấn:
Học bằng bắt chước
Học bằng hành động
Học bằng trải nghiệm
Học bằng suy nghĩ lý trí
Học bằng các phương thức hỗn hợp
Học chính thức
và học không chính thức
Học chính thức:
- Nội dung học vấn được hoạch định sư phạm
- Giá trị học vấn mang tính xã hội
- Môi trường học gắn với cơ cấu hệ thống giáo dục
Học không chính thức:
- Nội dung học vấn không được hoạch định sư phạm
- Giá trị học vấn có ý nghĩa cá nhân nhiều hơn
- Môi trường học là cuọc sống và do người học tự tạo
Học bằng bắt chước, sao chép,
không có hoặc ít có tính chủ định
Tính chất:
Thụ động, cơ giới.
Nguyên tắc:
Sao chép các mẫu có sẵn được trình bày hay tổ chức từ trước, thụ động và ghi nhớ các thông báo.
Kết quả:
Những mẫu, những thông báo được cung cấp không qua hoặc rất ít được xử lí bởi cơ chế tâm lí bên trong của người học.
Học bằng hành động hoặc thực hành có chủ định
Tính chất:
Hoạt động, tìm tòi, thực nghiệm.
Nguyên tắc:
Thực hiện các phương thức hoạt động khác nhau.
Tự khai thác, tích luỹ và xử lí thông tin
Kết quả:
Mẫu và các thông báo đã được biến đổi do ảnh hưởng của quá trình học tập cá nhân.
Học bằng trải nghiệm các quan hệ và tình huống
Tính chất:
Trải nghiệm những xúc cảm, rung động
Nguyên tắc:
Tham gia của cá nhân vào nhóm, vào các quan hệ.
Chia sẻ các giá trị, các kinh nghiệm.
Kết quả:
Tri thức mang tính xã hội.
Phương thức hợp tác với người khác.
Học bằng suy nghĩ lí trí
Tính chất:
Dựa vào kinh nghiệm nhận thức và tư duy lí trí.
Nguyên tắc:
Tính rõ ràng.
Yêu cầu cao của vấn đề học tập.
Kết quả:
Khả năng phát hiện, giả quyết các tình huống.
Nghiên cứu phương thức học tập
để làm gì?
Để hình thành và phát triển hoạt động học cho người học, giúp họ học thành công cả trong học chính thức lẫn học không chính thức.
Để lựa chọn kiểu phương pháp dạy học phù hợp với phương thức học.
Kiểu PPDH thông báo - thu nhận
Kiểu PPDH làm mẫu - tái tạo
Kiểu PPDH kiến tạo - tìm tòi
Kiểu PPDH khuyến khích - tham gia
Kiểu PPDH tình huống - nghiên cứu
động lực học tập
và tạo động lực học tập
Động lực học tập là gì?
Tạo động lực học tập cho người học như thế nào?
Quan niệm
Động lực học tập:
Những thúc đẩy có ý thức hoặc vô thức khơi dậy và hướng hành động của người học vào việc đạt được các mục tiêu học tập.
Tạo động lực học tập:
Tạo động lực cho những hoạt động của người học.
Hoạt động của người học
Hoạt động do người học thực hiện, bao gồm
hoạt động cơ bản và hoạt động không cơ bản
Hoạt động cơ bản:
Hoạt động do người học thực hiện và gắn liền với đời sống học đường.
Mang đặc trưng của lứa tuổi.
Khách quan với người dạy.
Hoạt động học tập:
Là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi học sinh
Được thực hiện bởi nhiều hoạt động như nhận thức, giao tiếp, quản lý (học tập)..
Biện pháp tạo động lực học tập
Thành công
Sự công nhận
Tĩnh chất của nhiệm vụ học tập
Trách nhiệm của người học
Thành công của người học
Quan niệm:
Sự thoả mãn của người học khi thấy thành quả của công việc,của việc giải quyết một vấn đề học tập.
Biện pháp:
- Mọi kết quả của công việc do người học thực hiện phải được ghi nhận như là thành quả của họ.
- Phân hoá các nhiệm vụ học tập.
Sự công nhận
Quan niệm:
Những ghi nhận việc hoàn thành tốt một công việc trong học tập của người học
Biện pháp:
- Công nhận từ bên ngoài
- Tự công nhận
tính chất của nhiệm vụ học tập
Quan niệm:
Những ảnh hưởng của nhiệm vụ học tập đến mỗi người học
Biện pháp:
- Xác định rõ tính vấn đề của nội dung
- Tạo mâu thuẫn nhận thức
trách nhiệm của người học
Quan niệm:
Mức độ kiểm soát của mỗi người học đối với công việc và hoạt động học tập của họ.
Biện pháp:
- Xác lập từ bên ngoài.
- Gắn kết kết quả học tập với quá trình học tập để xác nhận giá trị của học tập.
Thiết kế nội dung học tập
và thiết kế bài giảng
Nội dung học tập là gì?
Lôgíc thiết kế nội dung học tập
Thiết kế bài giảng theo phương pháp tích cực.
Thiết kế nội dung học tập
Nội dung học tập là đối tượng học tập
Tồn tại khách quan với người học.
Chất liệu để người học đạt đến mục tiêu học tập.
Điều kiện:
Nội dung học tập phải là hình thái đối tượng hoá của mục tiêu học tập
Hình thức thể hiện:
Đối tượng của các hoạt động do người học thực hiện trong học tập:
- Hoạt động nhận thức
- Hoạt động giao tiếp
- Hoạt động quản lý
Lôgíc thiết kế nội dung học tập
1.Xác định bối cảnh học tập
Nội dung học tập này liên quan đến những kinh nghiệm nào của người học?
2. Chẩn đoán và huy động kinh nghiệm
Lựa chọn công cụ và đánh giá mức độ kinh nghiệm đã có của người học.
Xác định kỹ thuật để huy động kinh nghiệm đã có của người học.
3. Phân chia NDHT để định hướng xay dựng tình huống DH
NDHT được phân chia thành những vấn đề học tập tương đối độc lập.
Xác định các chất liệu để tạo tình huống dạy học tương ứng.
4. Thiết kế các phương án trình bày NDHT đã phân chia
Mỗi vấn đề học tập nên thiết kế từ 2 phương án trình bày khác nhau.
5. Chuyển các thành phần của NDHT thành sự mô tả hành động hoặc đối tượng cẩm tính.
Xác định các phương tiên kỹ thuật dạy học sẽ sử dụng.
Thiết kế bài giảng
Mở
đầu
Thân
Kết
Luận
Tập trung sự chú ý
Phát biểu mục tiêu
Xác định nội dung
Tạo tình huống
Phân chia NDHT
Thiết kế hoạt động
Hệ thống, đánh giá
Giao nhiệm vụ về nhà
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất