Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lục
Ngày gửi: 11h:19' 12-01-2022
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 501
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lục
Ngày gửi: 11h:19' 12-01-2022
Dung lượng: 13.8 MB
Số lượt tải: 501
Số lượt thích:
0 người
Bài 47- Tiết 58: CHẤT BÉO
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ!
PHÒNG GDĐT THỊ XÃ AN KHÊ
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ LỤC
Phần chơi có 5 câu hỏi
Học sinh nào có tín hiệu trả lời trước sẽ được phép trả lời.
Đúng mỗi câu sẽ được 1 phần quà.
Khối lượng của 0,1 mol Cu là:
CÂU HỎI : 1
Số mol của 20 g MgO là:
CÂU HỎI : 2
Biết 0,2 mol chất A có khối lượng là 8g.
A có khối lượng mol là:
CÂU HỎI : 3
Ở đktc, 1 mol H2 có thể tích là:
CÂU HỎI : 4
Ở đktc, 2 mol H2 có thể tích là:
CÂU HỎI : 5
Ở đktc, 2 mol H2 có thể tích là 4,48 l
Ở đktc, 1 mol H2 có thể tích là 22,4 l
Ở đktc, 6,72 l H2 có số mol là ...............
3 mol
Ở đktc, 2 mol khí A có thể tích là 22,4x2=44,8 (l)
Ở đktc, 1 mol khí A có thể tích là 22,4 (l)
Ở đktc, 3 mol khí A có thể tích là ...........................
22,4 x3=67,2 (l)
Ở đktc, n mol khí A có thể tích là .......................
22,4 x n (l)
V =
Bài 1: Tính thể tích (đktc) của:
a.0,175 mol CO2
b.1,25 mol H2
Bài 2: Tính số mol có trong:
a. 13,44 l SO2 (đktc)
b. 4,48 l N2O (đktc)
RUNG
CHUÔNG
VÀNG
Cách chơi
Để rung được chuông vàng các thí sinh sẽ phải vượt qua 5 câu hỏi của chương trình.
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh sẽ được đi tiếp và trả câu hỏi tiếp theo. Thí sinh trả lời sai sẽ bị loại.
Kết thúc trò chơi còn lại thí sinh nào thì thí sinh đó sẽ là người thắng cuộc và rung được chuông vàng.
Mỗi câu có 15s suy nghĩ, kết thúc 15s thí sinh đưa kết quả.
Chúc các thí sinh bình tĩnh, tự tin và chiến thắng.
Play
C. Nhiệt độ của chất khí; áp suất của chất khí.
Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào:
B. Nhiệt độ của chất khí; bản chất của chất khí.
D. Khối lượng mol của chất khí; áp suất của chất khí.
A. Nhiệt độ của chất khí; khối lượng mol của chất khí
C. Nhiệt độ của chất khí; áp suất của chất khí.
1
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
B. 5,376 l
Thể tích của 0,24 mol CH4 ở (đktc) là:
B. 5,376 l
D. 6,72 l
A. 4,48 l
C. 5,6 l
2
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
A. 0,14 mol
B. 0,15 mol
D. 0,17 mol
A. 0,14 mol
C. 0,16 mol
3
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
C. 0,2 mol
Số mol của 4,48 l hỗn hợp gồm H2 và H2S (ở đktc) là:
B. 0,15 mol
D. 0,25 mol
A. 0,1 mol
C. 0,2 mol
4
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
D. 7,168,l
Thể tích (đktc) của hỗn hợp khí gồm 0,1 mol O2 và 0,22 mol H2 là:
B. 5,6 l
D. 7,168 l
A. 4,48 l
C. 6,72 l
5
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Bài 4: Điền vào ô trống để hoàn thành bài tập sau:
Bài 5: Hợp chất khí có công thức là RO2 . Biết rằng 11,2 lít khí RO2 ở đktc có khối lượng 22g .
Hãy xác định công thức của RO2
n
(Số mol)
m
(Khối lượng)
V
(Thể tích khí
- đktc)
* Đối với bài học này:
- Học bài và làm bài tập SGK 1, 3c, 5,6 SGK/ tr 67
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí (đktc); giữa lượng chất và khối lượng
+ Áp dụng được công thức để tính thể tích, số mol, khối lượng.
HƯỚNG DẪN BÀI 5 SGK/Tr 67
Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng:
Thể tích mol khí ở 20oC và 1 atm là 24 l
nên với n mol khí ta có thể tích: V = 24. n
Vhh= 24 . nhh = 24 .(n1+n2)
* Đối với tiết học sau:
-Chuẩn bị bài:“Tỉ khối của chất khí”
+Bằng cách nào tính được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
+Ôn lại cách tính khối lượng mol
Xin chân thành cảm ơn!
Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe!
Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ!
PHÒNG GDĐT THỊ XÃ AN KHÊ
GIÁO VIÊN : NGUYỄN THỊ LỤC
Phần chơi có 5 câu hỏi
Học sinh nào có tín hiệu trả lời trước sẽ được phép trả lời.
Đúng mỗi câu sẽ được 1 phần quà.
Khối lượng của 0,1 mol Cu là:
CÂU HỎI : 1
Số mol của 20 g MgO là:
CÂU HỎI : 2
Biết 0,2 mol chất A có khối lượng là 8g.
A có khối lượng mol là:
CÂU HỎI : 3
Ở đktc, 1 mol H2 có thể tích là:
CÂU HỎI : 4
Ở đktc, 2 mol H2 có thể tích là:
CÂU HỎI : 5
Ở đktc, 2 mol H2 có thể tích là 4,48 l
Ở đktc, 1 mol H2 có thể tích là 22,4 l
Ở đktc, 6,72 l H2 có số mol là ...............
3 mol
Ở đktc, 2 mol khí A có thể tích là 22,4x2=44,8 (l)
Ở đktc, 1 mol khí A có thể tích là 22,4 (l)
Ở đktc, 3 mol khí A có thể tích là ...........................
22,4 x3=67,2 (l)
Ở đktc, n mol khí A có thể tích là .......................
22,4 x n (l)
V =
Bài 1: Tính thể tích (đktc) của:
a.0,175 mol CO2
b.1,25 mol H2
Bài 2: Tính số mol có trong:
a. 13,44 l SO2 (đktc)
b. 4,48 l N2O (đktc)
RUNG
CHUÔNG
VÀNG
Cách chơi
Để rung được chuông vàng các thí sinh sẽ phải vượt qua 5 câu hỏi của chương trình.
Mỗi câu trả lời đúng thí sinh sẽ được đi tiếp và trả câu hỏi tiếp theo. Thí sinh trả lời sai sẽ bị loại.
Kết thúc trò chơi còn lại thí sinh nào thì thí sinh đó sẽ là người thắng cuộc và rung được chuông vàng.
Mỗi câu có 15s suy nghĩ, kết thúc 15s thí sinh đưa kết quả.
Chúc các thí sinh bình tĩnh, tự tin và chiến thắng.
Play
C. Nhiệt độ của chất khí; áp suất của chất khí.
Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào:
B. Nhiệt độ của chất khí; bản chất của chất khí.
D. Khối lượng mol của chất khí; áp suất của chất khí.
A. Nhiệt độ của chất khí; khối lượng mol của chất khí
C. Nhiệt độ của chất khí; áp suất của chất khí.
1
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
B. 5,376 l
Thể tích của 0,24 mol CH4 ở (đktc) là:
B. 5,376 l
D. 6,72 l
A. 4,48 l
C. 5,6 l
2
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
A. 0,14 mol
B. 0,15 mol
D. 0,17 mol
A. 0,14 mol
C. 0,16 mol
3
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
C. 0,2 mol
Số mol của 4,48 l hỗn hợp gồm H2 và H2S (ở đktc) là:
B. 0,15 mol
D. 0,25 mol
A. 0,1 mol
C. 0,2 mol
4
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
D. 7,168,l
Thể tích (đktc) của hỗn hợp khí gồm 0,1 mol O2 và 0,22 mol H2 là:
B. 5,6 l
D. 7,168 l
A. 4,48 l
C. 6,72 l
5
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Bài 4: Điền vào ô trống để hoàn thành bài tập sau:
Bài 5: Hợp chất khí có công thức là RO2 . Biết rằng 11,2 lít khí RO2 ở đktc có khối lượng 22g .
Hãy xác định công thức của RO2
n
(Số mol)
m
(Khối lượng)
V
(Thể tích khí
- đktc)
* Đối với bài học này:
- Học bài và làm bài tập SGK 1, 3c, 5,6 SGK/ tr 67
+ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí (đktc); giữa lượng chất và khối lượng
+ Áp dụng được công thức để tính thể tích, số mol, khối lượng.
HƯỚNG DẪN BÀI 5 SGK/Tr 67
Công thức chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng:
Thể tích mol khí ở 20oC và 1 atm là 24 l
nên với n mol khí ta có thể tích: V = 24. n
Vhh= 24 . nhh = 24 .(n1+n2)
* Đối với tiết học sau:
-Chuẩn bị bài:“Tỉ khối của chất khí”
+Bằng cách nào tính được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B?
+Ôn lại cách tính khối lượng mol
Xin chân thành cảm ơn!
Chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe!
Chúc các em chăm ngoan học giỏi!
 







Các ý kiến mới nhất