Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quach Quoc Dung
Ngày gửi: 13h:07' 22-05-2013
Dung lượng: 888.7 KB
Số lượt tải: 593
Số lượt thích: 0 người
BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HOÁ HỌC LỚP 8
THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐỔI MỚI
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VỊ THỦY
TRƯỜNG THCS VỊ ĐÔNG
Giáo viên thực hiện: TRẦN THANH HOÀI
BÀI 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT.
I- Mục tiêu :
1- Kiến thức :
- HS biết được công th?c chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
- 2- Kĩ năng :
- Biết vận dụng các công thức trên để làm các bài tập chuyển đổi giữa 3 đại lượng trên.
- HS được củng cố các kĩ năng tính khối lượng mol, đồng thời củng cố các khái niệm về mol, về thể tích mol chất khí, về công thức hóa học.
3- Thái độ :
- Ý thức học tập bộ môn, lòng yêu thích môn học
II- Chuẩn bị
GV: - Bảng phụ ghi các bài tập và công thức.
HS: - Xem trước bài 19
PP: - Đàm thoại, nêu vấn đề
III- Tổ chức bài học :
1- Ổn định lớp ( 1`)
2- Kiểm tra bài cũ :(5`)
Câu hỏi :
1/ Mol là gì ? Có 12.1023 nguyên tử sắt là bao nhiêu mol nguyên tử sắt?
Đáp án :
1/ Mol là lượng chất chứa N, nguyên tử, phân tử chất đó.
Số mol nguyên tử sắt
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tuần 14, tiết 27
BÀI 19: CHUYỂN ĐỔI GiỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
1/ Chuyển đổi giữa lượng chất ( n ) và khối lượng ( m ) chất như thế nào ?
Ví dụ : Hãy tìm khối lượng của :
1/ 0.5 mol nguyên tử sắt ?. Biết MFe = 56 gam.
2/ 2 mol phân tử oxi ( O2 ) ?. Biết
Đáp án :
1/ 1 mol nguyên tử sắt có khối lượng 56 gam.
0.5 mol nguyên tử sắt có khối lượng là :
2/ 1 mol phân tử oxi có khối lượng 32 gam.
2 mol phân tử oxi có khối lượng là :
Nếu gọi :
m là khối lượng ( gam )
M là khối lượng mol ( gam )
n là số mol ( mol )
Từ kết quả của 2 ví dụ trên hãy rút ra công thức tính khối lượng ( m ) ?
Đáp án :
m = n x M ( gam ) ( 1 )
Từ ( 1) nếu biết được (m ) và ( M ) ta có thể tìm được ( n ). Hãy suy ra công thức tính n ?
Đáp án :
Tìm lượng chất (n) có trong :
1/ 28 gam nguyên tử sắt ?
2/ 72 gam phân tử nước ( H2O )
Đáp án :
1/ Ta có : mFe= 28 gam, MFe = 56 gam.

Bài tập :
2/ Ta có :
Từ công thức : m = n x M ( gam ). Hãy rút ra công thức tính ( M ) khi biết n và m ?
Đáp án :
Ví dụ :
Tìm khối lượng mol phân tử của chất A. Biết 0.25 mol phân tử A có khối lượng là 16 gam.
Đáp án :
KẾT LUẬN
1/ Tìm số mol ( n ) khi biết khối lượng ( m ), ta tìm khối lượng mol ( M ), sau đó đưa các đại lượng vào
công thức :
2/ Tìm khối lượng khi biết số mol ( n ), ta tìm khối lượng mol của chất, sau đó đưa vào công thức :
m = n x M ( gam ).
3/ Tìm khối lượng mol ( M ) khi biết ( n ) và ( m ), ta đưa các đại lượng vào công thức :
2/ Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào?
Hãy cho biết:
a/ 0,25 mol khí oxi (đktc) có thể tích là bao nhiêu?
b/ 0,5 mol khí CO2 (đktc) có thể tích là bao nhiêu?
Đáp án

Câu a : 1 mol O2 ở đktc chiếm 22,4 lít.
Vậy 0,25 mol phân tử O2 ở đktc chiếm thể tích là: 0,25 x 22,4 = 5,6 lít.
Câu b:
1 mol CO2 ở đktc chiếm 22,4 lít.
Vậy 0, 5 mol CO2 ở đktc chiếm thể tích là:
0, 5 x 22,4 = 11,2 lít.
Nếu gọi: n là số mol, V là thể tích. Các em thử viết công thức tính thể tích ở ( đktc).
Trả lời :
công thức tính thể tích: V = n x 22,4 (lít) 1
Từ (1) em hãy viết công thức tính (n ) khi biết ( V ) ?
Vận dụng :
Hãy tính:
a) Số mol của 44,8 lít SO2.(đktc)
b) Thể tích của 0,5 mol khí NO2 (đktc).
Đáp án :
a/

b/
c / Tính khối lượng của 5,6 lít khí CH4 (đktc).
Đáp án:
+ S? mol c?a CH4 :

+ Khối lượng của CH4 :
KẾT LUẬN
Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí :
Ta có : V = n x 22,4 ( lít )
Trong đó : V là thể tích ở (đktc) ( lít ).
n là số mol chất ( mol )
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
a
b
Sai
Đúng
c/ 2 mol.
a/ 0.1 mol.
b/ 0.2 mol.
c
Sai
Câu 1: Số mol của 5,4 gam Al là :
Bấm chọn đáp án mà em cho là đúng
a
b
Sai
Sai
c/ 14g
a/ 56g
b/ 28g
c
Đúng

Câu 2: Khối lượng ( m ) của 0.25 mol Fe là :

a
b
Đúng
Sai
c/ 6mol
a/ 1.5 mol
b/ 3 mol
c
Sai
Câu 3: Số mol của 9.1023 phân tử nước ( H2O) là:
Khoanh tròn vào chữ a, b, c trước câu chọn đúng.
1/ Thể tích của 3 mol N2 ở đktc là :
a/ 22,4 lít. b/ 44,8 lít. c/ 67.2 lít.
2/ Số mol ( n) của 5,6 lít CH4 ở đktc là :
a/ 0.125 mol. b/ 0.25 mol. c/ 0.5 mol.
3/ Khối lượng của 44,8 lít khí CO2 ở đktc là:
a/ 44 gam. b/ 78 gam. c/ 88 gam.
c
b
c
Nắm vững các công thức chuyển đổi.
m = n x M ( gam )





Làm bài tập 3a, 4 sgk trang 67 vào vở bài tập.
Đọc trước phần II sgk trang 66.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓