Tìm kiếm Bài giảng
Bài 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:47' 19-03-2020
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Ngọc Hà
Ngày gửi: 07h:47' 19-03-2020
Dung lượng: 351.0 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
Bài 2
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Giáo viên: Đỗ Thị Ngọc Hà
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập
+ Công thức tính tốc độ trung bình, giải thích các đại lượng đơn vị ?
+ Thế nào là chuyển động thẳng đều ? ví dụ ?
+ Viết công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng đều?
I. Chuyển động thẳng đều:
1. Tốc độ trung bình
2. Chuyển động thẳng đều
3. Quãng đường trong chuyển động thẳng đều
+ Đơn vị của tốc độ trung bình là m/s hay km/h
+ Tốc độ trung bình cho biết sự nhanh chậm của chuyển động
Qũy đạo là đường thẳng
không đổi
Bài toán: Một chất điểm , xuất phát tại A chuyển động thẳng đều trên trục Ox với tốc độ v. Sau thời gian t, chất điểm đi đến vị trí M với OM=x,
+ Chọn trục tọa độ Ox ,gốc O cách A một đoạn OA= xo
+ Chiều dương Ox cùng chiều chuyển động
+ Gốc thời gian là lúc vật vừa xuất phát
II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm thực hiện bài tập trong phiếu học tập
+ Học sinh vẽ hình
+ Tính quãng đường vật đi được trong thời gian t (quãng đường AM)
+ Tìm tọa độ của điểm M ,(tìm x theo xo ,v,t )
( giải thích các đại lượng trong biểu thức tọa độ của điểm M )
II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ - thời gian.
1. Phương trình chuyển động.
x = xo + s = xo + vt
+ x0 là tọa độ của chất điểm tại thời điểm ban đầu t0
xo đơn vị ( m , km )
+ x là tọa độ tại thời điểm t sau đó, x đơn vị ( m , km )
+ Nếu vật đi cùng chiều dương của trục thì v > 0 ,vật đi ngược chiều dương thì v <0
+ Phương trình chuyển động thẳng đều là hàm bậc nhất theo thời gian
+ Lập phương trình chuyển động phải chọn hệ quy chiếu
2. Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm :
+ Lập bảng và vẽ đồ thị của phương trình
x = 5+ 10t (km, h) và đồ thị x=5-10t (km, h)
+ Nhận xét về hình dạng của đồ thị trong hệ tọa độ (xot)
2.Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều
+ Đồ thị tọa độ thời gian có dạng là một đường thẳng
+Nếu v > 0 đồ thị chếch lên phía trên ,v < 0 đồ thị chếch xuống phía dưới
Cách vẽ đồ thị tọa độ thời gian
+ Lập bảng các giá trị tương ứng x,t (chọn các giá trị phù hợp )
+ Vẽ đồ thị
x (m)
O
t (s)
?
v > 0
Khi v > 0, tan > 0, đường biểu diễn đi lên phía trên.
x (m)
O
t (s)
?
v < 0
Đồ thị của tọa độ theo thời gian t là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm x = x0
Khi v < 0, tan < 0, đường biểu diễn đi xuống phía dưới.
Đồ thị vận tốc- thời gian:
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi. Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian.
Quãng đường đi được tính bằng diện tích hình chữ nhật có một cạnh bằng v0 và một cạnh bằng t. Ở đây tốc độ không đổi v = const
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120 km, chuyển động ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Coi chuyển động của các xe là chuyển động thẳng đều . Chọn trục Ox có O trùng A ,chiều dương Ox là chiều từ A đến B .Gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động
Viết phương trình chuyển động của hai xe
Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau của hai xe
Vẽ đồ thị tọa độ thời gian của 2 xe trên cùng một đồ thị
Ch?n g?c to? d? t?i v? trí xu?t pht c?a xe A, chi?u duong t? A d?n B
Phương trình CĐ của xe A
xA = 40t ?
xB = 120 - 20t ?
? Sau 2 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 80 km.
Hai xe gặp nhau xA = xB -- t = 2h ; x = 80 km
Phương trình CĐ của xe B
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
Giáo viên: Đỗ Thị Ngọc Hà
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cặp đôi hoàn thành phiếu học tập
+ Công thức tính tốc độ trung bình, giải thích các đại lượng đơn vị ?
+ Thế nào là chuyển động thẳng đều ? ví dụ ?
+ Viết công thức tính quãng đường trong chuyển động thẳng đều?
I. Chuyển động thẳng đều:
1. Tốc độ trung bình
2. Chuyển động thẳng đều
3. Quãng đường trong chuyển động thẳng đều
+ Đơn vị của tốc độ trung bình là m/s hay km/h
+ Tốc độ trung bình cho biết sự nhanh chậm của chuyển động
Qũy đạo là đường thẳng
không đổi
Bài toán: Một chất điểm , xuất phát tại A chuyển động thẳng đều trên trục Ox với tốc độ v. Sau thời gian t, chất điểm đi đến vị trí M với OM=x,
+ Chọn trục tọa độ Ox ,gốc O cách A một đoạn OA= xo
+ Chiều dương Ox cùng chiều chuyển động
+ Gốc thời gian là lúc vật vừa xuất phát
II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm thực hiện bài tập trong phiếu học tập
+ Học sinh vẽ hình
+ Tính quãng đường vật đi được trong thời gian t (quãng đường AM)
+ Tìm tọa độ của điểm M ,(tìm x theo xo ,v,t )
( giải thích các đại lượng trong biểu thức tọa độ của điểm M )
II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ - thời gian.
1. Phương trình chuyển động.
x = xo + s = xo + vt
+ x0 là tọa độ của chất điểm tại thời điểm ban đầu t0
xo đơn vị ( m , km )
+ x là tọa độ tại thời điểm t sau đó, x đơn vị ( m , km )
+ Nếu vật đi cùng chiều dương của trục thì v > 0 ,vật đi ngược chiều dương thì v <0
+ Phương trình chuyển động thẳng đều là hàm bậc nhất theo thời gian
+ Lập phương trình chuyển động phải chọn hệ quy chiếu
2. Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm :
+ Lập bảng và vẽ đồ thị của phương trình
x = 5+ 10t (km, h) và đồ thị x=5-10t (km, h)
+ Nhận xét về hình dạng của đồ thị trong hệ tọa độ (xot)
2.Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều
+ Đồ thị tọa độ thời gian có dạng là một đường thẳng
+Nếu v > 0 đồ thị chếch lên phía trên ,v < 0 đồ thị chếch xuống phía dưới
Cách vẽ đồ thị tọa độ thời gian
+ Lập bảng các giá trị tương ứng x,t (chọn các giá trị phù hợp )
+ Vẽ đồ thị
x (m)
O
t (s)
?
v > 0
Khi v > 0, tan > 0, đường biểu diễn đi lên phía trên.
x (m)
O
t (s)
?
v < 0
Đồ thị của tọa độ theo thời gian t là một đường thẳng cắt trục tung tại điểm x = x0
Khi v < 0, tan < 0, đường biểu diễn đi xuống phía dưới.
Đồ thị vận tốc- thời gian:
Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc không thay đổi. Đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian.
Quãng đường đi được tính bằng diện tích hình chữ nhật có một cạnh bằng v0 và một cạnh bằng t. Ở đây tốc độ không đổi v = const
3. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hai xe cùng khởi hành một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120 km, chuyển động ngược chiều nhau. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h. Coi chuyển động của các xe là chuyển động thẳng đều . Chọn trục Ox có O trùng A ,chiều dương Ox là chiều từ A đến B .Gốc thời gian là lúc bắt đầu chuyển động
Viết phương trình chuyển động của hai xe
Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau của hai xe
Vẽ đồ thị tọa độ thời gian của 2 xe trên cùng một đồ thị
Ch?n g?c to? d? t?i v? trí xu?t pht c?a xe A, chi?u duong t? A d?n B
Phương trình CĐ của xe A
xA = 40t ?
xB = 120 - 20t ?
? Sau 2 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 80 km.
Hai xe gặp nhau xA = xB -- t = 2h ; x = 80 km
Phương trình CĐ của xe B
 








Các ý kiến mới nhất