Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Chuyển động thẳng đều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiến Đức
Ngày gửi: 20h:18' 22-12-2021
Dung lượng: 313.9 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Chất điểm là gì? cho ví dụ.
2. Nêu cách xác định vị trí của một ôtô đang chuyển động trên quốc lộ, của một vật đang chuyển động trên mặt phẳng
3. Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu; thời điểm và thời gian.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1. Câu nào đúng với chuyển động cơ?
A. Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây vì trái đất quay quanh trục Bắc – Nam từ Tây sang Đông
B. Đối với đầu mũi kim đồng hồ thì trục của nó là đứng yên.
C. Khi xe đạp chạy trên đường thẳng, người đứng trên đường thấy đầu van xe vẽ thành một đường tròn.
D. Một vật đứng yên nếu khoảng cách từ nó đến vật mốc luôn có giá trị không đổi.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2. Chọn câu trả lời đúng. Chất điểm là những vật mà:
A. Kích thước và hình dạng của chúng hầu như không ảnh hưởng tới kết quả của bài toán.
B. Kích thước của nó nhỏ hơn milimét.
C. Là vật có kích thước rất nhỏ so với quĩ đạo chuyển động của nó.
D. Cả A và C đều đúng.
Câu 3: Trong các cách chọn hệ trục tọa độ và mốc thời gian dưới đây, cách nào thích hợp nhất để xác định vị trí của một máy bay đang bay đường dài?
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
Khoảng cách đến ba sân bay lớn; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là lúc máy bay cất cánh.
Kinh độ, vĩ độ địa lí và độ cao của máy bay; t = 0 là 0 giờ quốc tế.
Câu 4: Để xác định vị trí của một tàu biển giữa đại
dương, người ta dùng những tọa độ nào?
Trả lời:
Ta sử dụng kinh độ và vĩ độ địa lí.
Tiết 2
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
x
M1
x1
Thời gian vật chuyển động trên quãng đường M1M2 là
t = t2 - t1
Quãng đường đi được của vật trong thời gian t là:
s = x2 - x1
1. Tốc độ trung bình
Đơn vị của vận tốc trung bình là m/s hay km/h.
Tốc độ trung bình cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:
 
A
B
sA > sB
 vA > vB
1. Tốc độ trung bình
1. vtb1 = 100/10 = 10m/s ;
vtb2 = 110/11 = 10m/s
VD 1: Ai chạy nhanh hơn?
1. Việt chạy được 100m, Nam chạy được 110m.
Việt chạy hết 10s, Nam chạy hết 11s.
2. vtb1 = 400/50 = 8m/s ;
vtb2 = 1500/(4.60) = 6,25m/s
2. Việt chạy 400m hết 50s; Nam chạy 1500m hết 4 phút.
VD 2: Chọn đáp số đúng
Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ô tô chuyển động với vận tốc không đổi 20 km/h. Trên nửa quãng đường sau, ô tô chạy với vận tốc không đổi 30 km/h. Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
A 24 km/h B. 25 km/h
C. 28 km/h D. Một kết quả khác.
I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:
2. Chuyển động thẳng đều
Định nghĩa: SGK
Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t
3. Quãng đường đi được
X+
x0
x
A
S
- Tọa độ chất điểm sau thời gian t là:
x = x0 + S
II. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ - THỜI GIAN CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:
1. Phuong trình chuy?n d?ng th?ng d?u.
II. PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ - THỜI GIAN CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU:
x = x + s =xo + vt
xo là tọa độ ban đầu
x là tọa độ ở thời điểm t
v là vận tốc ( tốc độ)
2. Đồ thị toạ độ - thời gian
Vẽ đồ thị x = 2 + 4t và x = 4 – 2t.
x (m)
O
t (s)
?
v > 0
Khi v > 0, đường biểu diễn đi lên phía trên.
x (m)
O
t (s)
?
v < 0
Khi v < 0, đường biểu diễn đi xuống phía dưới.
Chú ý: Đồ thị vận tốc – thời gian
Trong chuyển động thẳng đều vận tốc không đổi nên đồ thị vận tốc theo thời gian là một đường thẳng song song với trục thời gian.
v (m/s)
O
t (s)
Câu 1: trong các câu sau, câu nào không đúng đối với chuyển động thẳng đều
Quỹ đạo là đường thẳng
Tốc độ trung bình trên mọi đoạn đường là như nhau
Quãng đường đi tỉ lệ với thời gian chuyển động
Vận tốc tăng d?u theo thời gian
Câu 2: phương trình chuyển động của 1 chất điểm dọc theo trục Ox có dạng: x=5+60t (x đo bằng "Km", t đo bằng "h"). ThÌ diểm xuất phát và vận tốc của chất điểm là:
O km, v=5 km/h
O km, v=60 km/h
5 km, v=5 km/h
5 km, v=60 km/h
BT1
Hai ôtô xuất phát cùng một lúc, xe 1 xuất phát từ A chạy về B, xe 2 xuất phát từ B cùng chiều xe 1, AB = 20km. Vận tốc xe 1 là 50km/h, xe 2 là 30km/h. Hỏi sau bao lâu xe 1 gặp xe 2. Vị trí gặp nhau cách A bao xa?
BÀI TẬP VẬN DỤNG
A
B
C
x
O
A
B
C
Ch?n g?c to? d? t?i A, chi?u duong t? A d?n B
Ch?n g?c to? d? t?i A, chi?u duong t? A d?n B
Phương trình CĐ của xe A
 
 
? Sau 1 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 50 km.
Hai xe gặp nhau xA = xB  t = 1h ; x = 50 km
Phương trình CĐ của xe B
Hai xe cùng khởi hành lúc từ hai điểm A và B cách nhau 120 km, chuyển động ngược chiều. Vận tốc của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h.
a) Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
b) Giải bài toán trên bằng đồ thị.
BT2
A
B
C
x
O
A
B
C
Ch?n g?c to? d? t?i A, chi?u duong t? A d?n B
Ch?n g?c to? d? t?i A, chi?u duong t? A d?n B
Phương trình CĐ của xe A
 
 
? Sau 2 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 80 km.
Hai xe gặp nhau xA = xB  t = 2h ; x = 80 km
Phương trình CĐ của xe B
Bảng x,t
Đồ Thị
Đồ Thị
x (km)
O
1 2 3 4 5 6 t(s)
120
80
40
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG
BT3
Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều 36km/h đuổi theo người ở B đang chuyển động 5m/s. Biết AB = 18km. Viết phương trình chuyển động của 2 người. Lúc mấy giờ và ở đâu 2 người đuổi kịp nhau.
Ch?n g?c to? d? t?i A, chi?u duong t? A d?n B
Phương trình CĐ của xe A
 
 
? Sau 1 giờ hai xe gặp nhau tại vị trí cách A 36 km.
Hai xe gặp nhau xA = xB  t = 1h ; x = 36 km
Phương trình CĐ của xe B
BT4
Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động 36km/h đi về B. Cùng lúc một người đi xe đạp chuyển động từ B đến A. Khoảng cách AB = 108km. Hai người gặp nhau lúc 8 giờ. Tìm vận tốc của xe đạp.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Ch?n g?c to? d? t?i A, chi?u duong t? A d?n B
Phương trình CĐ của xe A:
 
 
Hai xe gặp nhau khi t = 2h: xA = xB
Phương trình CĐ của xe B:
36.2 = 108 - v2.2
v2.2 = 108 - 36.2
v2.2 = 108 - 36.2
v2 = 54 – 36 = 18 km/h
36.t = 108 - v2.t
Hai xe máy xuất phát cùng một lúc từ 2 địa điểm A và B cách nhau 36 km. Hai xe chuyển động cùng chiều từ A đến B . Tốc độ của xe máy đi từ A là 54 km/h, của xe máy đi từ B là 36 km/h .
a. Hãy tìm thời điểm, vị trí hai xe gặp?
b. Giải bằng cách vẽ đồ thị.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BT5
x = x0 + v.t
Chú ý: vận tốc trung bình
PTCĐ TĐ
x là tọa độ của chất điểm
X0 là tọa độ ban đầu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

Nếu S1 = S2 
Nếu t1 = t2 
BT1
Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
TÍNH VẬN TỐC TRUNG BÌNH
TÍNH VẬN TỐC TRUNG BÌNH
BT2
Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1=12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 =20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường.
BT3
Một ôtô chạy trên đoạn đường thẳng từ A đến B phải mất khoảng thời gian t. Tốc độ của ôtô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60km/h. Trong nửa khoảng thời gian cuối là 40km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn AB.
PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG
 
Gửi ý kiến