Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Chuyển động tròn đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Quang
Ngày gửi: 21h:32' 18-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Quang
Ngày gửi: 21h:32' 18-09-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
BÀI 2:
x
M1
x1
- Xét một vật coi là chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Chọn trục Ox có phương chuyển động
I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
t1
t2
- Giả sử ở thời điểm t1, chất điểm qua điểm M1 có toạ độ x1 đến thời điểm t2, chất điểm qua M2 có toạ độ x2
x
M1
x1
t1
t2
- Thời gian chuyển động của vật từ M1 đến M2 là: t = t2 – t1
- Quãng đường của vật đi được trong khoảng thời gian t là: s = x2 – x1
Thời gian chuyển động và quãng đường vật đi được?
A
B
1.Tốc độ trung bình
Để đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động ta
phải so sánh bằng đại lượng nào ?
Tốc độ trung bình trên đoạn đường OC là
Chú ý:
a. Định nghĩa
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3.Chuyển động thẳng đều
Định nghĩa chuyển động thẳng đều?
3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều
Xét một chất điểm chuyển động thẳng đều . Giả sử ở thời điểm ban đầu t0 chất điểm ở vị trí M0(x0) đến thời điểm t chất điểm ở vị trí M(x)
x
M0
x0
x
II.PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ – THỜI GIAN CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
t0
t
1 Phương trình chuyển động thẳng đều
Phương trình của chuyển động thẳng đều:
x =x0 + s = x0 + v(t – t0)
s
Nếu chọn gốc thời gian là lúc chất điểm ở vị trí M0 ( tức là t0= 0) thì phương trình của chuyển động thẳng đều là
A
B
x
Trong đó:
x: tọa độ của vật tại thời điểm t (Đơn vị:m, km)
x0: tọa độ của vật ở thời điểm ban đầu (Đơn vị:m, km)
v: tốc độ của vật (Đơn vị:m/s, km/h)
Chú ý:
2. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:
Ta biết phương trình của chuyển động thẳng đều x = x0 + vt là hàm bậc nhất theo thời gian. Nên đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng.
Ví dụ: Một xe đạp chuyển động thẳng đều có phương trình tọa độ x = 5 + 10t. Để vẽ đồ thị tọa độ ta lập bảng biến thiên rồi vẽ như hình bên.
BÀI 2:
x
M1
x1
- Xét một vật coi là chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Chọn trục Ox có phương chuyển động
I. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
t1
t2
- Giả sử ở thời điểm t1, chất điểm qua điểm M1 có toạ độ x1 đến thời điểm t2, chất điểm qua M2 có toạ độ x2
x
M1
x1
t1
t2
- Thời gian chuyển động của vật từ M1 đến M2 là: t = t2 – t1
- Quãng đường của vật đi được trong khoảng thời gian t là: s = x2 – x1
Thời gian chuyển động và quãng đường vật đi được?
A
B
1.Tốc độ trung bình
Để đặc trưng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động ta
phải so sánh bằng đại lượng nào ?
Tốc độ trung bình trên đoạn đường OC là
Chú ý:
a. Định nghĩa
Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường
3.Chuyển động thẳng đều
Định nghĩa chuyển động thẳng đều?
3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều
Xét một chất điểm chuyển động thẳng đều . Giả sử ở thời điểm ban đầu t0 chất điểm ở vị trí M0(x0) đến thời điểm t chất điểm ở vị trí M(x)
x
M0
x0
x
II.PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG VÀ ĐỒ THỊ TỌA ĐỘ – THỜI GIAN CỦA CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
t0
t
1 Phương trình chuyển động thẳng đều
Phương trình của chuyển động thẳng đều:
x =x0 + s = x0 + v(t – t0)
s
Nếu chọn gốc thời gian là lúc chất điểm ở vị trí M0 ( tức là t0= 0) thì phương trình của chuyển động thẳng đều là
A
B
x
Trong đó:
x: tọa độ của vật tại thời điểm t (Đơn vị:m, km)
x0: tọa độ của vật ở thời điểm ban đầu (Đơn vị:m, km)
v: tốc độ của vật (Đơn vị:m/s, km/h)
Chú ý:
2. Đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều:
Ta biết phương trình của chuyển động thẳng đều x = x0 + vt là hàm bậc nhất theo thời gian. Nên đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng.
Ví dụ: Một xe đạp chuyển động thẳng đều có phương trình tọa độ x = 5 + 10t. Để vẽ đồ thị tọa độ ta lập bảng biến thiên rồi vẽ như hình bên.
 









Các ý kiến mới nhất