Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Thực hành tiếng Việt: Nghĩa của từ ngữ, Từ ghép và từ láy, Cụm từ, Biện pháp tu từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 10h:05' 18-01-2024
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 579
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 10h:05' 18-01-2024
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 579
Số lượt thích:
0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
TỪ, CỤM TỪ, TỪ HÁN VIỆT,
BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH
I. TỪ VÀ CỤM TỪ
1. Từ:
a.Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
Ví dụ:
+nhà -> một tiếng
+bánh chưng, xinh xắn -> hai tiếng
b.Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.
Ví dụ:
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt. -> Câu này có năm từ.
c.Cấu tạo từ:
-Từ đơn: Từ chỉ có một tiếng.
Ví dụ: ăn, nhà, đi, cười…
-Từ phức: Từ gồm hai tiếng trở lên.
+Từ ghép: Giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Ví dụ: sính lễ, bà ngoại, thơm phức…
+Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm (lặp lại phụ âm
đầu: xinh xắn; lặp lại phần vần: lao xao; lặp lại toàn bộ:
nao nao).
Bài tập 2, SGK trang 10.
-Từ ghép: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ, tài giỏi, gom góp, đền
đáp. -> Giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (các
tiếng đều có nghĩa)
-Từ láy: vội vàng, hốt hoảng -> Giữa các tiếng có quan hệ
láy âm với nhau.
d.Từ loại:
-Danh từ: từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
Ví dụ: vua, sách, quê hương...
-Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái.
Ví dụ: đi, cười, yêu, ghét...
-Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất (màu sắc, kích thước,
hình thể, số lượng, phẩm chất, dung lượng...).
Ví dụ: xanh, đỏ, tím, chua, cay, ngọt, nhạt, nhạt thếch,
đắng ngắt, mặn, hẹp, rộng, dài, ngắn, tròn, méo, cao, thấp,
béo, gầy, to, nhỏ, bé, nặng, nhẹ, căng, xẹp, tốt, xấu, đẹp,
giỏi, ngoan, lười biếng, mới, cũ, dữ, hiền, vui, buồn, gan
dạ, sung sướng, tích cực, dũng cảm, ngây thơ, kém, sơ
lược, đầy, vơi, nhiều, ít, dày, mỏng, công, tư, riêng,
chung...
e.Cụm từ: nhóm, tập hợp nhiều từ.
Ví dụ: một quyển sách, đang hát dân ca, vẫn xanh...
-Cụm danh từ: trung tâm là danh từ và một số từ ngữ khác
bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: hai học sinh trên sân trường
PPT TT
PPS
-Cụm động từ: trung tâm là động từ và một số từ ngữ khác
bổ nghĩa cho động từ.
Ví dụ: đang nghĩ về mẹ
-Cụm tính từ: trung tâm là tính từ và một số từ ngữ khác bổ
nghĩa cho tính từ.
Ví dụ: vẫn đẹp như xưa
Bài tập 3 trang 10
-Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh
như thổi, chạy nhờ
-Cụm tính từ: chăm làm ăn
-Đặt câu với mỗi cụm từ trên.
Ví dụ:
Cậu bé cất tiếng nói.
Hai vợ chồng chăm làm ăn.
II. TỪ HÁN VIỆT
Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, nhưng phát âm
theo âm của người Việt.
Ví dụ: giang sơn, xâm phạm, phu nhân, sứ giả, vĩ đại...
Bài tập 1 trang 9.
Yếu tố
Hán Việt X
Từ Hán Việt
X + giả
Nghĩa của từ Hán Việt
người tạo ra tác phẩm, sản
phẩm (bài thơ, bài văn...)
tác
tác giả
độc
độc giả
thính
thính giả
người nghe
khán
khán giả
người xem
người đọc
Yếu tố
Hán Việt X
Từ Hán Việt
X + giả
diễn
diễn giả
người nói
dịch
dịch giả
người dịch tác phẩm sang ngôn
ngữ khác
soạn
soạn giả
kí
kí giả
Nghĩa của từ Hán Việt
người biên soạn
người tạo ra sản phẩm báo chí
III. BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH
So sánh là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện
tượng khác có nét tương tương đồng, nhằm tăng tính gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Bài tâp 4 trang 10.
-Biện pháp tu từ so sánh.
+Cấu trúc của phép so sánh trong cụm từ: “A như B”.
-Vận dụng:
+ Giặc Ân chết như ngã rạ.
+Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
TỪ, CỤM TỪ, TỪ HÁN VIỆT,
BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH
I. TỪ VÀ CỤM TỪ
1. Từ:
a.Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
Ví dụ:
+nhà -> một tiếng
+bánh chưng, xinh xắn -> hai tiếng
b.Từ là đơn vị ngôn ngữ dùng để đặt câu.
Ví dụ:
Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt. -> Câu này có năm từ.
c.Cấu tạo từ:
-Từ đơn: Từ chỉ có một tiếng.
Ví dụ: ăn, nhà, đi, cười…
-Từ phức: Từ gồm hai tiếng trở lên.
+Từ ghép: Giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.
Ví dụ: sính lễ, bà ngoại, thơm phức…
+Từ láy: Giữa các tiếng có quan hệ láy âm (lặp lại phụ âm
đầu: xinh xắn; lặp lại phần vần: lao xao; lặp lại toàn bộ:
nao nao).
Bài tập 2, SGK trang 10.
-Từ ghép: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ, tài giỏi, gom góp, đền
đáp. -> Giữa các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa (các
tiếng đều có nghĩa)
-Từ láy: vội vàng, hốt hoảng -> Giữa các tiếng có quan hệ
láy âm với nhau.
d.Từ loại:
-Danh từ: từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
Ví dụ: vua, sách, quê hương...
-Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái.
Ví dụ: đi, cười, yêu, ghét...
-Tính từ: từ chỉ đặc điểm, tính chất (màu sắc, kích thước,
hình thể, số lượng, phẩm chất, dung lượng...).
Ví dụ: xanh, đỏ, tím, chua, cay, ngọt, nhạt, nhạt thếch,
đắng ngắt, mặn, hẹp, rộng, dài, ngắn, tròn, méo, cao, thấp,
béo, gầy, to, nhỏ, bé, nặng, nhẹ, căng, xẹp, tốt, xấu, đẹp,
giỏi, ngoan, lười biếng, mới, cũ, dữ, hiền, vui, buồn, gan
dạ, sung sướng, tích cực, dũng cảm, ngây thơ, kém, sơ
lược, đầy, vơi, nhiều, ít, dày, mỏng, công, tư, riêng,
chung...
e.Cụm từ: nhóm, tập hợp nhiều từ.
Ví dụ: một quyển sách, đang hát dân ca, vẫn xanh...
-Cụm danh từ: trung tâm là danh từ và một số từ ngữ khác
bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ: hai học sinh trên sân trường
PPT TT
PPS
-Cụm động từ: trung tâm là động từ và một số từ ngữ khác
bổ nghĩa cho động từ.
Ví dụ: đang nghĩ về mẹ
-Cụm tính từ: trung tâm là tính từ và một số từ ngữ khác bổ
nghĩa cho tính từ.
Ví dụ: vẫn đẹp như xưa
Bài tập 3 trang 10
-Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh
như thổi, chạy nhờ
-Cụm tính từ: chăm làm ăn
-Đặt câu với mỗi cụm từ trên.
Ví dụ:
Cậu bé cất tiếng nói.
Hai vợ chồng chăm làm ăn.
II. TỪ HÁN VIỆT
Từ Hán Việt là từ mượn của tiếng Hán, nhưng phát âm
theo âm của người Việt.
Ví dụ: giang sơn, xâm phạm, phu nhân, sứ giả, vĩ đại...
Bài tập 1 trang 9.
Yếu tố
Hán Việt X
Từ Hán Việt
X + giả
Nghĩa của từ Hán Việt
người tạo ra tác phẩm, sản
phẩm (bài thơ, bài văn...)
tác
tác giả
độc
độc giả
thính
thính giả
người nghe
khán
khán giả
người xem
người đọc
Yếu tố
Hán Việt X
Từ Hán Việt
X + giả
diễn
diễn giả
người nói
dịch
dịch giả
người dịch tác phẩm sang ngôn
ngữ khác
soạn
soạn giả
kí
kí giả
Nghĩa của từ Hán Việt
người biên soạn
người tạo ra sản phẩm báo chí
III. BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH
So sánh là đối chiếu sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện
tượng khác có nét tương tương đồng, nhằm tăng tính gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Bài tâp 4 trang 10.
-Biện pháp tu từ so sánh.
+Cấu trúc của phép so sánh trong cụm từ: “A như B”.
-Vận dụng:
+ Giặc Ân chết như ngã rạ.
+Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
 








Các ý kiến mới nhất