Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Chuyện người con gái Nam Xương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Vân
Ngày gửi: 09h:56' 12-07-2025
Dung lượng: 15.8 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO

“Mọi thứ bạn nhìn đều có thể trở thành một câu chuyện cổ tích
và bạn có thể có được một câu chuyện từ bất cứ thứ gì mình
chạm vào”
(Han Cri –xti –an An – đéc – xen)
Thời lượng: 12 tiết

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: Không gian, thời
gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
2. Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề
tài, câu chuyện, nhân vật trong chỉnh thể của tác phẩm.
3. Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học.
4. Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng, nhận biết được sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố hán Việt dễ nhầm lẫn.
5. Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết, trình bày được giải pháp khả thi
và có sức thuyết phục.
6. Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
7. Trung thực với các mói qan hệ ứng xử, trân trọng con người có phẩm chất tốt đẹp.

Nội dung 1: TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN

KIẾN THỨC VỀ THỂ LOẠI TRUYỆN TRUYỀN KÌ

KHÁI NIỆM

CỐT
TRUYỆN

ĐẶC ĐIỂM

NHÂN
VẬT

KHÔNG
GIAN

THỜI
GIAN

NGÔN
NGỮ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 : TÌM HIỀU TRI THỨC NGỮ VĂN
TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Khái niệm
 
 
Đặc điểm

 
Cốt truyện

 

Nhân vật

 

Không gian  
Thời gian

 

Ngôn ngữ

 

TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Khái niệm
- Là thể loại văn xuôi tự sự, phát triển mạnh mẽ từ thời trung đại, dùng yếu tố
kì ảo làm phương thức nghệ thuật để phản ánh cuộc sống. Mỗi truyện truyền kì
yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực kết hợp, đan xen một cách linh hoạt.
 
Cốt truyện - Mô phỏng cốt truyện dân gian hoặc đã sử lưu truyền rộng rãi trong nhân dân,
 
có khi mượn từ truyện truyền kì của Trung Quốc.
 
- Được tổ chức chủ yếu dựa trên chuỗi sự kiện sắp xếp theo trật tự tuyến tính,
 
có quan hệ nhân quả.
 
Đặc Nhân vật
- Đa dạng phong phú, nổi bật là 3 nhóm: Thần tiên. Người trần và yêu quái.
điểm
- Thường có nét kì lạ, biểu hiện ở nguồn gốc ra đời, ngoại hình hay năng lực
siêu nhiên…..
Không gian - Có sự pha trộn giữa cõi trần, cõi tiên và cõi âm, các hình thức không gian này
không tồn tại tách biệt mà liên thông với nhau.
Thời gian - Kết hợp giữa thực và ảo. Thực gắn với các điểm mốc, niên đại. Ảo khi nói
về cõi tiên
Ngôn ngữ - Sử dụng nhiều điển cố, điển tích

Nội dung 2: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

KHỞI ĐỘNG

TRƯỚC KHI ĐỌC
1. Em biết gì về vị thế của người phụ nữ Việt Nam trong xã hội
phong kiến?
- Do những định kiến khắt khe của xã hội đã kìm hãm người phụ nữ
trong phạm vi gia đình, họ chịu ảnh hưởng lớn của người chồng, gần
như không có sự độc lập, tự chủ trong đời sống gia đình và hôn nhân.
- Không được đi học, thấp cổ bé họng, không có quyền và bị lệ thuộc.
2. Em có ấn tượng sâu sắc với tác phẩm nào viết về người phụ nữ
Việt Nam? Hãy chia sẻ ấn tượng của em?
- Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
- Lấy chồng chung (Hồ Xuân Hương

Đền thờ bà Vũ Nương, ở thôn Vũ Điện xã Châu Lý - huyện Lý Nhân - tỉnh Hà Nam

Tiết 1,2,3: VĂN BẢN 1:
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trích “Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ)
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc

Đọc sao cho hay?
+ Văn bản có dung lượng dài, gồm
nhiều nhân vật, nên có thể phân
vai, chia đoạn đọc cho sinh động.
+ Lựa chọn giọng đọc phù hợp với
đặc điểm, tính cách cảm xúc của
từng nhân vật và linh hoạt với
mạch diễn biến của truyện.

Đọc theo trình tự: đọc
thầm trước=> đọc thành
tiếng=> đọc lưu loát văn
bản.
Các chiến lược đọc hiểu

2. Tìm hiểu chung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU CHUNG

Văn bản:
Tác giả
Xuất xứ
PTBĐ
Ngôi kể

 
 
 

a. Tác giả

- Sống vào khoảng TK thứ XVI (Nhà Lê khủng
hoảng, nội chiến kéo dài).
- Quê: Thanh Miện – Hải Dương
- Con người: + Nhà nho học rộng, tài cao.
+ Kẻ sĩ có nhân cách cao thượng, làm quan một
năm rồi về ở ẩn.
=> Tri thức tâm huyết nhưng không gặp thời

Nguyễn Dữ
(? - ? )

- Đề tài: + Người phụ nữ đức hạnh nhưng bị đẩy
vào hoàn cảnh éo le, oan khuất, bất hạnh.
+ Người tri thức có tâm huyết bất mãn với thời
cuộc, không chịu chói mình trong vòng chật hẹp

b. Tác phẩm
* Xuất xứ: Là truyện thứ 16 Trong số 20 truyện
của tập “Truyền kì mạn lục”.
* Nguồn gốc: từ truyện cổ tích dân gian “Vợ
chàng Trương”
* PTBĐ: Tự sự
* Ngôi kể: Ngôi thứ ba

Tóm tắt
Vũ Thị Thiết (Vũ Nương) là người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh. Chồng nàng
là Trương Sinh phải đi lính sau cưới ít lâu. Nàng ở nhà một mình, vừa nuôi con
nhỏ vừa chăm sóc mẹ chồng đau ốm rồi làm ma chu đáo khi bà mất. Trương
Sinh trở về, nghe lời con, nghi vợ thất tiết nên đã đánh đuổi đi. Vũ Nương uất
ức gieo mình xuống sông tự vẫn và được rùa Linh Phi và các tiên nữ cứu giúp.
Sau đó Trương Sinh mới biết vợ bị oan. Ít lâu sau, Vũ Nương gặp Phan Lang,
người cùng làng chết đuối được Linh Phi cứu. Khi Lang trở về Vũ Nương nhờ
gửi chiếc hoa vàng nhắn chàng Trương Sinh lập đàn giải oan cho nàng. Trương
Sinh nghe theo. Vũ Nương ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào bờ lời vĩnh biệt rồi
biến mất

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cốt truyện và bố cục
a. Cốt truyện
Vũ Nương
là người
con gái thùy
mị, nết na.
Lấy Trương
Sinh (người
ít học, có
tính đa
nghi)

TS phải đi
lính đánh
giặc Chiêm,
ở nhà Vũ
Nương sinh
con, hết
lòng chăm
sóc mẹ
chồng, khi
bà mất lo
đám tang
chu đáo.

TS trở về nghe
lời con nghi vợ
thất tiết, bị oan
nhưng không
thể minh oan,
Vũ Nương tự
tử ở bến
Hoàng Giang
nhưng được
Linh Phi cứu
giúp

Ở nơi cung
nước, Vũ
Nương gặp
Phan Lang
(người cùng
làng) Phan
Lang khuyên
nàng trở về

Được Linh Phi
giúp, nàng trở
về gặp TS, từ
giữa dòng nói
vọng vào mấy
lời để chồng
thấu nỗi oan
của mình rồi
biến mất

? Nhận xét về cốt
truyện của văn bản
“Chuyện người con
gái Nam Xương”?

=> Cốt truyện gắn với truyện cổ tích dân gian, nhưng có sáng tạo
(Chi tiết cuối văn bản)
- Các sự việc được tổ chức theo chuỗi sự kiện, sắp xếp theo trật tự
tuyến tính, có quan hệ nhân quả (đặc trưng của thể loại truyền kì)

* BỐ CỤC
Phần 1:
Từ đầu …. cha
mẹ đẻ mình”

Giới thiệu về Vũ Nương – Trương Sinh; gia cảnh và cuộc
sống của nàng khi chồng đi lính

Phần 2:
Tiếp…. trót đã
qua rồi”

Nỗi oan bị chồng nghi ngờ và hành động tự trầm của Vũ
Nương

Phần 3:
Đoạn còn lại

Cuộc gặp gỡ tình cờ giữa Phan Lang và Vũ Nương trong
động của Linh Phi và việc Vũ Nương trở về trên sông gặp
Trương Sinh để giải tỏa nỗi oan khuất.

2. Nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân
dẫn đến bi kịch của nàng

nhân vật Vũ Nương theo gợi ý của b
Hoàn cảnh
Trước khi chồng ra
trận
Lúc tiễn đưa chồng
Khi chồng ra trận
Lúc chồng trở về
Sau khi chết

Chi tiết miêu tả

Nhận xét

a. Nhân vật Vũ Nương

* Giới thiệu
Trong cuộc sống vợ
chồng bình thường

Khi tiễn chồng đi
lính

Tính đã thùy mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp. Chàng Trương
Sinh mến vì dung hạnh nên đã xin mẹ trăm lạng vàng cưới về

Nàng luông giữ gìn khuôn phép, gia đình chưa lúc nào
để xảy đến thất hòa
Dặn dò chồng những lời tình nghĩa, đằm thắm
Thông cảm cho những nỗi gian lao, vất vả chồng sẽ
phải chịu đựng
Tâm tình về nỗi nhớ nhung, trông chờ khắc khoải của
mình khi xa chồng

a. Nhân vật Vũ Nương

Khi xa chồng

Người vợ hết sức chung thủy với chồng
Người mẹ hiền
Người con dâu hiếu thảo

a. Nhân vật Vũ Nương

Khi bị chồng
nghi oan

Tìm mọi cách để xóa bỏ ngờ vực trong lòng
Trương Sinh

LỜI 1

LỜI 2

LỜI 3

...vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà
giàu. chia phôi vì động việc lửa binh,
đã nguôi lòng, chưa từng bén gót, đâu
có, dám xin, mong chàng...
...bình rơi trâm gãy,, mây tạnh mưa
tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió,
bông hoa rụng cuống, én lìa đàn, nước
thẳm buồm xa...đâu còn có thể...
Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm
hiu, rẫy bỏ, nhuốc nhơ, xin ngài
chứng giám, xin làm ngọc ..làm mồi
cá tôm, làm cơm diều quạ, bị phỉ
nhổ...

a. Nhân vật Vũ Nương
Khi bị chồng
nghi oan

Tìm mọi cách để xóa bỏ ngờ vực trong lòng
Trương Sinh

Lời than 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình, khẳng định sự
thủy chung, trong trắng -> Nàng hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia
đình có nguy cơ tan vỡ
Lời than 2: Nỗi đau đớn thất vọng khi bị đối xử bất công
Lời than 3: Lời than, cũng là lời nguyền mà Vũ Nương nói với thần sông
để giãi bày nỗi niềm trước khi tự vẫn.

Nhận xét:
Vũ Nương là người phụ nữ xinh đẹp nết na,
hiền thục, đảm đang nhưng lại bị rơi vào bi kịch

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng
a. Nhân vật Vũ Nương
Lời của người kể chuyện
• Bộc lộ niềm cảm thông, thương
xót cho Vũ Nương cũng như thân
phận của người phụ nữ trong xã
hội lúc bấy giờ.
• Thấy được sự yêu mến, trân trọng
của tác giả đối với nhân vật Vũ
Nương, cũng như thái độ phê
phán đối với nhân vật Trương
Sinh

Lời than của nhân vật
Cho thấy đặc trưng của ngôn ngữ
truyện truyền kì là sử dụng nhiều điển
tích, điển cố

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng
a. Nguyên nhân dẫn đến bị kịch của nàng
Chiếc bóng trên tường
(Vào những ngày chồng đi vắng, ở một mình, nàng hay
đùa con, trỏ bóng mình mà bảo là cha Đản)

Nguyên
nhân
trực tiếp

Câu nói ngây thơ của đứa trẻ -> đã thổi bùng nên ngọn
lửa ghen tuông trong lòng Trương Sinh
Tính cách của Trương Sinh: đa nghi, ghen tuông, hồ đồ,
gia trưởng, sẵn sàng thô bạo với vợ

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng
a. Nguyên nhân dẫn đến bị kịch của nàng
Cuộc hôn nhân không bình đẳng: Vũ Nương là “con kẻ
khó”, được Trương Sinh là con nhà khá giả, đem trăm
lạng vàng xin cưới về làm vợ

Nguyên
nhân
gián
tiếp

Lễ giáo phong kiến, cùng chế độ nam quyền đã hạn chế
tiếng nói bình đẳng, quyền được bảo vệ bản thân của
người phụ nữ
Những cuộc chiến tranh phi nghĩa gây nên tình cảnh
sinh ly từ biệt, vợ chồng xa cách…

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Nhân vật Vũ Nương và nguyên nhân dẫn đến bi kịch của nàng
a. Nguyên nhân dẫn đến bị kịch của nàng

Tính đa nghi, ghen tuông của Trương Sinh là nguyên
nhân cơ bản đẩy Vũ Nương vào thế cùng đường, không
còn cách nào khác ngoài việc tự vẫn.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3. Vai trò của nhân vật Phan Lang
Nhân vật Phan Lang
Không gian, thời gian thực: nơi sinh sống,
nghề nghiệp và các mối quan hệ của Phan
Lang với Vũ Nương và Truong Sinh, chi tiết
Phan Lang nhắc đến nhà cửa, cây cối, phần
mộ tổ tiên… của gia đình Vũ Nương
Cầm theo tín vật của Vũ
Nương và trở về nhân
gian, nói với Trương Sinh
ước nguyện của Vũ
Nương

Không gian, thời gian ảo: cuộc sống của
Phan Lang ở dưới thủy cung, dạt vào động
Linh Phi, được đãi yến tiệc và gặp gỡ Vũ
Nương, được sứ giả Xích Hỗ rẽ nước đưa
về..

Phan Lang là chiếc cầu nối giữa hai cõi, là nhân tố
kết nối giúp Vũ Nương có điều kiện trở về để giải
tỏa nỗi oan với Trương Sinh, nhờ đó, Trương Sinh
hiểu rõ mọi điều về vợ mình, dù đã quá muộn màng

4. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của
tác giả

a. Yếu tố kì ảo – Chi
tiết
Vũ Nương được
các tiên nữ rẽ
nước cho xuống
động rùa dưới
thủy cung
Phan Lang vào
động rùa của
Linh Phi

Phan Lang nằm
mộng rồi thả rùa

Vũ Nương hiện về
sau khi Trương
Sinh lập đàn giải
oan cho nàng ở
bến sông Hoàng
Giang

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của tác giả
Cách đưa các chi tiết kì ảo

Xen kẽ với những yếu tố thực về địa danh, thời điểm lịch sử, nhân
vật lịch sử, sự kiện lịch sử, những chi tiết thực về trang phục của các
mĩ nhân, về tình cảnh nhà Vũ Nương không người chăm sóc sau khi
nàng mất…
Làm cho thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần gũi với đời thực,
khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng, tạo sự chờ đợi như khi
đọc truyện cổ tích, tăng sức lôi cuốn.

nghĩa

Làm nên đặc trưng của thể loại truyện truyền
kì.
Hoàn chỉnh thêm những nét đẹp vốn có của Vũ Nương:
nặng tình, nặng nghĩa quan tâm đến chồng con, phần
mộ tổ tiên, khao khát được phục hồi danh dự.
Tạo nên một Kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện.
Thể hiện khát vọng, ước mơ về lẽ công bằng
ở cõi đời của nhân dân.

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4. Tìm hiểu yếu tố kì ảo và lời bình của tác giả
b. Lời bình của tác giả
Lời bình:
Than ôi! Những việc từa tựa như nhau, thật là khó tỏ mà dễ hoặc. Cho nên quăng thoi đứng
dậy, tuy mẹ bậc đại hiền cũng phải phân vân, mất búa đổ ngờ, tuy con người láng giềng cũng
khó chối cãi, ý dĩ đầy xe, Quang Võ đổ ngờ lão tướng, trói lại mà giết, Tào Tháo đến phụ ân
nhân, việc thị Thiết cũng giống như vậy. Nếu không được trời xét tâm thành, nước không làm
hại, thì xương hoa vóc ngọc đã chôn vào họng cá ở dưới long sông, còn đâu được lại thông tin
tức để nết trinh thuần được nhất nhất bộc bạch ra hết. Làm người đàn ông, tưởng đừng nên để
cho giai nhân oan uổng thế này.

Nhấn mạnh ranh giới mơ hồ, khó rạch ròi, minh bạch giữa sự thật
và giả dối ở đời

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
5. Chủ đề của tác phẩm
Chủ đề:
Qua câu chuyện về cuộc đời và cái
chết thương tâm của Vũ Nương,
Chuyện người con gái Nam Xương
bày tỏ nỗi niềm thương cảm đối với
số phận oan nghiệt của người phụ nữ
dưới chế độ phong kiến, thể hiện thái
độ trân trọng vẻ đẹp của họ, đồng thời
phê phán mạnh mẽ xã hội phong kiến
với chế độ nam quyền gây ra bi kịch
cho người phụ nữ

Tư tưởng mang đậm
tinh thần nhân văn tiến
bộ. Chủ đề tư tưởng ấy
được khái quát trên cơ
sở nội dung cơ bản, xoay
quanh số phận nhân vật
chính trong tác phẩm

II
I.

Tổng kết

1. Nội
dung
Giá trị hiện thực

Tố cáo xã
hội phong
kiến nam
quyền, bất
công

Chiến
tranh phi
nghĩa loạn
lạc đã chia
cắt gia
đình gây
nên bi kịch
cho người
dân

Giá trị nhân đạo

Khẳng định
vẻ đẹp
truyền
thống và
phẩm chất
của người
phụ nữ VN

Thể hiện
niềm cảm
thương đối
với số phận
oan nghiệt
của người
phụ nữ dưới
chế độ
phong kiến

2. Nghệ
thuật
Xây dựng nhân
vật
Ngôn ngữ
đối thoại,
lời tự
bạch làm
nổi bật
tâm lí và
tính cách
nhân vật

Nhân
vật
mang
tính
điển
hình

Xây dựng tình
huống
Trên cơ sở
tình huống
có sẵn, tác
giả đã
thêm bớt
diễn biến
 tình
huống
tăng tính
bi kịch

Ý nghĩa
của chi
tiết “cái
bóng” –
chi tiết
mở nút,
thắt nút

Vận
dụng
những
yếu tố
tưởng
tượng kì
ảo có
tác
dụng
đặc sắc

3. Cách đọc văn bản truyện truyền


Tóm tắt chuỗi sự kiện của tác phẩm, xác định không gian,
thời gian trong truyện.
Tìm hiểu các nhân vật
Xác định yếu tố kì ảo và vai trò của các yếu tố kì ảo
trong truyện
Nêu được chủ đề của truyện.

IV
.

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 7 -9 câu) trình bày suy
nghĩ của em về chi tiết “cái bóng” trong truyện
Gợi ý:
- Hình thức: Đoạn văn ( 7 – 9 câu)
- Nội dung: Suy nghĩ về chi tiết “cái bóng”
trong truyện.
+ Chi tiết “cái bóng” có vai trò gì trong diễn
biến của câu chuyện?
+ Nó khiến người đọc phải suy nghĩ về điều gì?

Chi tiết cái bóng – Vị trí xuất hiện
01

Khi Trương Sinh đi vắng

02
03

Khi Trương Sinh bế con ra viếng mẹ

Khi Vũ Nương đã chết

Chi tiết cái bóng – Ý nghĩa
01

Thể hiện tình yêu thương con của Vũ Nương

02

Chi tiết “thắt nút”, đẩy mâu thuẫn lên đỉnh điểm

03

Chi tiết “mở nút”, hóa giải nỗi oan cho Vũ Nương

Bóc trần bản chất gia
trưởng của người đàn
ông trong xã hội phong
kiến.

Đá
nh

Thể hiện số phận đau
khổ, bất hạnh của người
phụ nữ.

ĐOẠN VĂN THAM KHẢO

Trong “Chuyện người con gái Nam Xương”, chi tiết cái bóng là một hình tượng
nghệ thuật đặc sắc; chiếc bóng mang nhiều giá trị mà tác giả Nguyễn Dữ muốn truyền tải.
Đầu tiên, chiếc bóng mang giá trị hiện thực, thể hiện cho nỗi khổ và hoàn cảnh tội nghiệp
của Vũ Nương nói riêng và người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung. Vì không có
chồng ở bên nên chiếc bóng trở thành thứ mà Vũ Nương chỉ vào để dạy con. Nó là hiện
thân của sự cô đơn, tố cáo hiện thực chiến tranh làm cho đôi lứa chia lìa và bé Đản phải
sống những ngày không có cha, Vũ Nương sống những ngày không có chồng. Thứ hai,
chiếc bóng còn chính là yếu tố dẫn đến nỗi hàm oan của Vũ Nương. Vì con trẻ non nớt, vì
người chồng ít học lại còn hay ghen, chiếc bóng đã trở thành nguyên nhân khiến cho Vũ
Nương bị chồng nghi là thất tiết, dẫn đến nỗi oan và cái chết của Vũ Nương. Chiếc bóng
qua lời kể của bé Đản chính là chi tiết thắt nút câu chuyện và đến khi Trương Sinh hiểu rõ
mọi chuyện, chính chiếc bóng của Trương Sinh lại là thứ giải oan cho Vũ Nương và mở
nút câu chuyện. Tóm lại, qua những lần xuất hiện của chiếc bóng, chiếc bóng chính là
hình tượng nghệ thuật thể hiện cho những giá trị tư tưởng mà tác giả muốn truyền đạt. 

Hướng dẫn tự học

Ôn bài + So
sánh chi tiết
"cái bóng"
trong
“CNCGNX" và
"chiếc lá" trong

Tìm đọc
toàn bộ
“Truyền kì
mạn lục”
của Nguyễn
Dữ

Soạn bài:
“Điển cố,
điển tích”
 
Gửi ý kiến