Tuần 2. Cô giáo tí hon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ HỒNG DIỄM
Ngày gửi: 22h:12' 25-11-2021
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Hồ HỒNG DIỄM
Ngày gửi: 22h:12' 25-11-2021
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH CÀ MAU
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN SINH HỌC 10 – Tuần 08
Tên bài dạy: Bài 7 – TẾ BÀO NHÂN SƠ
Số tiết thực hiện: 1
Người soạn: Nguyễn Văn Trình
Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Thị Hồng
Năm học 2021 - 2022
CHƯƠNG II. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
2. Thành phần phụ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
- Thế giới sống cấu tạo từ 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
- Thế giới sống cấu tạo từ 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Các loại tế bào đều có 3 thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Virut có phải là sinh vật không?
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ ≈ 1-5µm (1/10 kích thước tế bào nhân thực).
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ ≈1-5µm (1/10 kích thước tế bào nhân thực)
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Kích thước nhỏ đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân sơ?
thì tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất nhanh làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
a. Màng sinh chất
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.
- Chức năng: Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường bên ngoài.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
b. Tế bào chất
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Gồm 2 thành phần chính:
+ Bào tương dạng keo chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
+ Ribôxôm không có màng bao bọc, được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp prôtêin.
- Một số vi khuẩn có thêm hạt dự trữ.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
c. Vùng nhân
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Vùng nhân không có màng bao bọc nên gọi là tế bào nhân sơ.
- Chứa vật chất di truyền là 1 phân tử ADN dạng vòng.
- Ở tế bào chất có nhiều ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit, không quan trọng đối với sinh vật nhân sơ.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2. Thành phần phụ
a. Thành tế bào
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Có thành phần hóa học quan trọng là peptiđôglican.
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại:
+ Gram+ khi nhuộm Gram có màu tím.
+ Gram- khi nhuộm Gram có màu đỏ.
Xác định vi khuẩn Gram+ hay Gram- nhằm xác định kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt chúng.
- Thành tế bào qui định hình dạng của tế bào.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2. Thành phần phụ
b. Vỏ nhầy, lông và roi
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Vỏ nhầy giúp vi khuẩn ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
- Lông giúp vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào người.
- Roi giúp vi khuẩn di chuyển.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
TẾ BÀO NHÂN SƠ
Câu 1: Chú thích các chi tiết 1 đến 9 trong hình cấu trúc của tế bào nhân sơ.
CỦNG CỐ
1. Lông
2. Vùng nhân
3. Ribôxôm
4. Roi
5. Plasmit
6. Tế bào chất
7. Màng sinh chất
8. Thành tế bào
9. Vỏ nhầy
Câu 2: Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
A. peptidoglican B. xenlulozo C. kitin D. pôlisaccarit
CỦNG CỐ
Câu 3: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
A. Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
B. Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
C. Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
D. Vi khuẩn chưa có màng nhân
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI!
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN SINH HỌC 10 – Tuần 08
Tên bài dạy: Bài 7 – TẾ BÀO NHÂN SƠ
Số tiết thực hiện: 1
Người soạn: Nguyễn Văn Trình
Đơn vị công tác: Trường THPT Võ Thị Hồng
Năm học 2021 - 2022
CHƯƠNG II. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
NỘI DUNG
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
2. Thành phần phụ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
- Thế giới sống cấu tạo từ 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. KHÁI QUÁT VỀ TẾ BÀO
- Học thuyết tế bào cho thấy:
+ Mọi cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
+ Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
- Thế giới sống cấu tạo từ 2 loại tế bào là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Các loại tế bào đều có 3 thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân hoặc nhân.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Virut có phải là sinh vật không?
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ ≈ 1-5µm (1/10 kích thước tế bào nhân thực).
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Chưa có nhân hoàn chỉnh (chưa có màng nhân).
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc.
- Kích thước nhỏ ≈1-5µm (1/10 kích thước tế bào nhân thực)
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
Kích thước nhỏ đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân sơ?
thì tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất nhanh làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
a. Màng sinh chất
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Cấu tạo từ 2 lớp phôtpholipit và prôtêin.
- Chức năng: Giúp tế bào trao đổi chất với môi trường bên ngoài.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
b. Tế bào chất
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Gồm 2 thành phần chính:
+ Bào tương dạng keo chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
+ Ribôxôm không có màng bao bọc, được cấu tạo từ prôtêin và rARN, là nơi tổng hợp prôtêin.
- Một số vi khuẩn có thêm hạt dự trữ.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
1. Thành phần chính
c. Vùng nhân
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Vùng nhân không có màng bao bọc nên gọi là tế bào nhân sơ.
- Chứa vật chất di truyền là 1 phân tử ADN dạng vòng.
- Ở tế bào chất có nhiều ADN dạng vòng nhỏ gọi là plasmit, không quan trọng đối với sinh vật nhân sơ.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2. Thành phần phụ
a. Thành tế bào
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Có thành phần hóa học quan trọng là peptiđôglican.
- Dựa vào cấu trúc và thành phần hóa học của thành tế bào, vi khuẩn được chia thành 2 loại:
+ Gram+ khi nhuộm Gram có màu tím.
+ Gram- khi nhuộm Gram có màu đỏ.
Xác định vi khuẩn Gram+ hay Gram- nhằm xác định kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt chúng.
- Thành tế bào qui định hình dạng của tế bào.
III. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
2. Thành phần phụ
b. Vỏ nhầy, lông và roi
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
- Vỏ nhầy giúp vi khuẩn ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
- Lông giúp vi khuẩn bám vào bề mặt tế bào người.
- Roi giúp vi khuẩn di chuyển.
Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
TẾ BÀO NHÂN SƠ
Câu 1: Chú thích các chi tiết 1 đến 9 trong hình cấu trúc của tế bào nhân sơ.
CỦNG CỐ
1. Lông
2. Vùng nhân
3. Ribôxôm
4. Roi
5. Plasmit
6. Tế bào chất
7. Màng sinh chất
8. Thành tế bào
9. Vỏ nhầy
Câu 2: Thành tế bào vi khuẩn cấu tạo từ
A. peptidoglican B. xenlulozo C. kitin D. pôlisaccarit
CỦNG CỐ
Câu 3: Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì
A. Vi khuẩn xuất hiện rất sớm
B. Vi khuẩn chứa trong nhân một phân tử ADN dạng vòng
C. Vi khuẩn có cấu trúc đơn bào
D. Vi khuẩn chưa có màng nhân
CÁM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI!
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất