Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 60. Cơ quan sinh dục nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: VŨ THỊ THANH HƯƠNG
Người gửi: Nguyễn Thị Chiền
Ngày gửi: 18h:08' 27-04-2025
Dung lượng: 193.4 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY

KHỞI ĐỘNG
Trong thế giới sống, quần thể sinh vật là cấp độ tổ chức thấp nhất trong
các cấp độ tổ chức trên cơ thể.

Quần thể sinh vật là gì? Quần thể có những đặc trưng cơ bản nào?

BÀI 42:
QUẦN THỂ SINH VẬT

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

III

Khái niệm quần

Biện pháp bảo vệ

thể sinh vật

quần thể

II
Các đặc trưng cơ bản
của quần thể

I
KHÁI NIỆM QUẦN THỂ
SINH VẬT

Khái niệm
Quần thể sinh vật là gì?

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong
khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả
năng sinh sản tạo những thế hệ mới.

Câu hỏi 1: Quan sát Hình 42.1, cho biết trong ruộng lúa này có thể có những
quần thể sinh vật nào?

Quần thể sinh vật trong ruộng lúa: quần thể lúa, quần thể cò,…

Câu hỏi 2: Lấy ví dụ về quần thể sinh vật trong tự nhiên và một quần thể vật nuôi
hoặc cây trồng.
Quần thể tự nhiên

Quần thể nhân tạo

Đàn cá nuôi

Rừng thông
Trâu rừng

Chim cánh cụt

Đàn gà nuôi

KẾT LUẬN
• Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một
khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng
sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.
• Ví dụ:

Quần thể sư tử sống ở hoang mạc

Quần thể kiến ngoài bãi đất

II
CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA QUẦN THỂ

NHÓM 1
Nêu khái niệm kích thước của quần thể.

Hình 42.2 biểu thị kích thước của
bốn quần thể cùng sống trong một
khu rừng. Em hãy quan sát hình, so
sánh và rút ra nhận xét về tương
quan giữa kích thước cơ thể và kích
thước quần thể voi, hươu, thỏ, chuột.

1. Kích thước quần thể

Nêu khái niệm kích thước của quần thể.

Kích thước quần thể là số lượng các cá thể phân bố trong khoảng không
gian của quần thể

Hình 42.2 biểu thị kích thước của bốn
quần thể cùng sống trong một khu rừng.
Em hãy quan sát hình, so sánh và rút ra
nhận xét về tương quan giữa kích thước
cơ thể và kích thước quần thể voi, hươu,
thỏ, chuột.
• Về kích thước cơ thể: Voi > Hươu > Thỏ rừng > Chuột.
• Về kích thước quần thể: Voi < Hươu < Thỏ rừng < Chuột.
 Vậy chúng ta không thể kết luận rằng kích thước cơ thể tương ứng với kích
thước của quần thể được.

NHÓM 2
Nêu khái niệm mật độ cá thể của quần thể.

Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật độ cá thể của
mỗi quần thể được nhắc đến.

2. Mật độ cá thể trong quần thể

Nêu khái niệm mật độ cá thể của quần thể.

Mật độ cá thể trong quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích
của quần thể.

Dựa vào thông tin trong Bảng 42.1, hãy xác định mật độ cá thể của
mỗi quần thể được nhắc đến.

• Lim xanh: 750 cá thể/ha
• Bắp cải: 40 cá thể/m2
• Cá chép: 2 cá thể /m3

NHÓM 3

Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính và ý nghĩa của tỉ lệ giới tính

3. Tỉ lệ giới tính
Nêu khái niệm tỉ lệ giới tính và ý nghĩa của tỉ lệ giới tính

● Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể được và số lượng cá thể
cái trong quần thể.
● Tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản
của quần thể. Trong quá trình sống, tỉ lệ giới tính có thể thay đổi
theo thời gian và điều kiện sống.

NHÓM 4

Quan sát Hình 42.3, hãy nhận xét
mối tương quan về số lượng cá thể
của nhóm tuổi trước sinh sản và
nhóm tuổi sinh sản trong mỗi kiểu
tháp tuổi.

4. Nhóm tuổi
● Tháp phát triển: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi sinh sản lớn hơn nhiều so với
tuổi sinh sản.
● Tháp ổn định: số lượng cá thể thuộc nhóm
trước sinh sản tương đương với nhóm tuổi
sinh sản.
● Tháp suy thoái: số lượng cá thể thuộc
nhóm tuổi trước sinh sản nhỏ hơn so với
nhóm tuổi sinh sản.

NHÓM 5
Tìm hiểu các kiểu phân bố cá thể trong quần thể và hoàn thành
bảng sau:
Kiểu phân bố

Nguyên nhân

Ý nghĩa sinh thái

Ví dụ

Đều

 

 

 

Theo nhóm

 

 

 

Ngẫu nhiên

 

 

 

5. Phân bố cá thể trong quần thể
Kiểu phân bố

Đều

Nguyên nhân

Ý nghĩa sinh thái

Ví dụ

Điều kiện sống phân bố Làm giảm mức độ cạnh

Cây thông trong rừng

đều, các cá thể có sự tranh giữa các cá thể

thông, chim hải âu

cạnh tranh gay gắt.

làm tổ.

trong quần thể.

Điều kiện sống phân bố Cá thể có thể hỗ trợ lẫn Nhóm
Theo nhóm

bụi

mọc

không điều, các cá thể có nhau chống lại các điều hoang dại, đàn trâu
tập tính sống theo nhóm.

Ngẫu nhiên

cây

kiện bất lợi của môi trường.

rừng.

Điều kiện sống phân bố Sinh vật tận dụng được
Sâu sống trên tán lá
tương đối đồng đều, các
nguồn sống tiềm tàng trong cây, gỗ sống trong
cá thể không có sự cạnh môi trường.
rừng mưa nhiệt đới.
tranh gay gắt.

KẾT LUẬN
• Kích thước quần thể, mật độ cá thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, phân bố cá thể là
các dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể này với quần thể khác.

III
BIỆN PHÁP BẢO VỆ QUẦN THỂ

Tại sao bảo vệ môi trường sống của quần thể chính là bảo vệ
quần thể? Cho ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể.
• Bảo vệ môi trường sống của quần thể chính là
bảo vệ quần thể vì môi trường sống bao gồm
nhiều nhân tố có ảnh hưởng đến từng cá thể
của quần thể.
• Ví dụ: Bảo vệ không gian tồn tại của quần thể,
chống ô nhiễm môi trường,..

Em hãy đề xuất biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ
tuyệt chủng.

Di chuyển quần thể đến nơi sống
mới như vườn thú, khu bảo tồn

Tiến hành bảo tồn nguyên vị.

LUYỆN TẬP

ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA

Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội
nào bấm chuông trước được giành
quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
nhường quyền trả lời cho các đội
còn lại.

1

Câu 1: Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật
tự nhiên?
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
C. Các con sói trong một khu rừng
D. Các con ong mật trong tổ

ĐÁP ÁN

B
Answer

2

Câu 2: Ví dụ nào sau đây là quần thể sinh vật?
A. Tập hơp các cá thể chim sẻ sống ở 3 hòn đảo khác nhau.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. Tập hợp cá rô phi đực cùng sống trong một ao.
C. Rừng cây thông nhựa phân bố tại vùng núi Đông Bắc Việt Nam.
D. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè sống chung trong một ao.

ĐÁP ÁN

C
Answer

3

Câu 3: Một quần thể chim sẻ có số lượng cá thể ở các nhóm tuổi như sau
Nhóm tuổi trước sinh sản: 53 con/ha
Nhóm tuổi sinh sản: 29 con/ha
Nhóm tuổi sau sinh sản: 17 con/ha

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

Biểu đồ tháp tuổi của quần thể này đang ở dạng nào?
A. Vừa ở dạng ổn định vừa ở dạng phát triển.
B. Dạng phát triển.
C. Dạng giảm sút.
D. Dạng ổn định.
ĐÁP ÁN

B
Answer

4

Câu 4: Trong quần thể, tỉ lệ giới tính cho ta biết điều gì?
A. Tiềm năng sinh sản của loài.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. Giới tính nào được sinh ra nhiều hơn
C. Giới tính nào có tuổi thọ cao hơn
D. Giới tính nào có tuổi thọ thấp hơn

ĐÁP ÁN

A
Answer

5

Câu 5: Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể
sinh vật có ở
A. Một khu vực nhất định

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. Một khoảng không gian rộng lớn
C. Một đơn vị diện tích
D. Một đơn vị diện tích hay thể tích

ĐÁP ÁN

D
Answer

6

Câu 6: Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi
A. Xảy ra sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. Nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi
C. Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
D. Dịch bệnh lan tràn

ĐÁP ÁN

B
Answer

7

Câu 7: Nhóm tuổi sinh sản có ý nghĩa
A. làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể.

1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8

B. quyết định mức sinh sản của quần thể.
C. không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể.
D. làm cho kích thước quần thể giảm sút.

ĐÁP ÁN

B
Answer

VẬN DỤNG

PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1: Tại sao đối với quần thể vi sinh vật, kích thước của quần thể được xác định
bằng sinh khối của quần thể?
Câu 2: Tại sao nói mật độ là đặc trưng quan trong nhất của quần thể? Em hãy tính
mật độ cá thể của mỗi quần thể trong bảng dữ liệu sau đây.
Quần thể

Số lượng cá thể

Không gian phân bố

Lim xanh

10.000

20 ha

Bắp cải

2.400

600 m2

Cá chép

30.0000

10.000 m3

Câu 3: Em hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ tuyệt
chủng.

Câu 1:
Tại sao đối với quần thể vi sinh vật, kích thước của quần thể được xác
định bằng sinh khối của quần thể?

Đối với quần thể ví sinh vật, do số lượng cá thể trong quần thể rất lớn
nên kích thước của quần thể không thể xác định bằng số lượng cá thể
mà xác định bằng sinh khối của quần thể.

Câu 2:
Tại sao nói mật độ là đặc trưng quan trong nhất của quần thể? Em hãy tính mật độ
cá thể của mỗi quần thể trong bảng dữ liệu sau đây.
• Mật độ cá thể trong quần thể là một trong những đặc trưng cơ bản của
quần thể, vì mật độ cá thể ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống của
môi trường, khả năng sinh sản và tử vong của quần thể, kiểu phân bố cá thể
trong quần thể.
• Mật độ của các cá thể trong quần thể là:
o Lim xanh: 10.000:20 =500 cây/ha.
o Bắp cải: 2.400 :600 = 4 cây/m2.
o Cá chép: 30.000: 10.000= 3 con/m3.

Câu 3:
Em hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ đối với các quần thể có nguy cơ
tuyệt chủng.
Nghiêm cấm buôn bán sừng tê giác dưới mọi hình thức.
Xóa bỏ nạn tham nhũng.
Chấm dứt hoàn toàn tình trạng nuôi nhốt gấy tại Việt Nam.
Tăng cường đấu tranh với loại hình tội phạm trên Internet.

KIẾN THỨC CỐT LÕI

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức

Chuẩn bị Bài 43.

trong bài

Quần xã sinh vật

Hoàn thành bài tập
trong SBT

BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE
468x90
 
Gửi ý kiến