Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Cơ sở Văn hóa VN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phạm Khánh Hà
Ngày gửi: 21h:01' 05-07-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
MÔN
CƠ SỞ VĂN
HÓA VIỆT NAM

Tài liệu tham khảo
1. Trần Quốc Vượng
(2010), Cơ sở
Văn hóa Việt Nam,
NXB Giáo dục,
Hà Nội
(Tái bản lần thứ 2)

2. Trần Ngọc
Thêm (1999)
Cơ sở Văn hóa
Việt Nam,
NXB Giáo dục

3. Giáo sư:
Google
Khoảng 357.000.000
kết quả (0,55 giây) 

Cách hoàn thành mỗi bài thi
Trình bày vào bài
thi như một bài văn

Đọc kỹ đề thi

Phác thảo lần lượt
các vấn đề
(xương sống) ra
giấy nháp

Đọc kỹ bài làm
sau khi hoàn
thành

10

https://youtu.be/QgpVPezSA2M

Nội dung chính của môn học
Chương I

Văn hóa học và văn hóa Việt Nam

Chương II
Văn hóa nhận thức

Chương III: Văn hóa tổ chức đời sống tập thể
Chương IV: Văn hóa tổ chức đời sống cá nhân
Chương V: Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên
Chương VI: Văn hóa ứng xử với môi trường xã hội

Chương I

Văn hóa học và văn hóa Việt Nam

1. Văn hóa và văn hóa học
1.1 Định nghĩa văn hóa

Văn hóa ?

Google 38.000.000

文化

CULTURE
(Văn hóa)

文 : văn
là đẹp

化 : hóa
trở thành,biến hóa

Văn hóa: làm cho cái gì trở nên đẹp và có giá trị

Phương Đông

Văn hóa
Văn: vẻ bên ngoài

Hóa: dạy dỗ, sửa đổi

“Văn hóa là sự biến đổi cái chưa tao
nhã thành tao nhã, cái chưa đẹp
thành cái tốt đẹp….nhờ giáo hóa
đạo đức, lễ nhạc” – Kinh Dịch

Phương Tây
CULTURA

Cultura agri:
trồng trọt
ngoài đồng ruộng

Cultura animi:
trồng trọt
tinh thần

Edward Burnett Tylor (1832 - 1917) đã định nghĩa văn hóa: văn hóa
hay văn minh hiểu theo nghĩa rộng trong dân tộc học là một tổng thể kết hợp
gồm: kiến thức, đức tin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục, và bất cứ khả
năng, tập quán nào mà con người thu nhận được .

UNESCO
“Văn hóa là tổng thể sống động
các hoạt động sáng tạo trong
quá khứ và hiện tại. Qua các
thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy
đã hình thành nên một hệ
thống các giá trị, các truyền
thống và các thị hiếu - những
yếu tố xác định đặc tính riêng
của từng dân tộc”.
(Frederico Mayor
– Tổng GĐ Unesco 1988)

Hồ Chí Minh: Toàn tập,
T.3, tr. 458.

ư mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ
o, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở và
sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa. Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương
à loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi củ

Việt Nam
Hồ Chí Minh:
- Văn hóa là những sáng tạo
và phát minh về:
+ chữ viết, ngôn ngữ
+ đạo đức, pháp luật, khoa
học, tôn giáo, văn học, nghệ
thuật
+ những công cụ cho sinh
hoạt hằng ngày về ăn, mặc, ở
Vì lẽ sinh tồn và mục
đích cuộc sống của loài
người

GS. Trần Ngọc Thêm
“Văn hóa là hệ thống hữu cơ các
giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích lũy qua quá
trình hoạt động thực tiễn trong sự
tương tác giữa con người với môi
trường tự nhiên và xã hội”.

1.2. Phân biệt Văn hóa, Văn minh, Văn hiến, Văn vật

Khái niệm Văn Minh
* Văn = đẹp, giá trị (CHÂN –
THIỆN – MỸ). Minh = sáng. Văn
minh = tia sáng của đạo đức, biểu
hiện = chính Văn
trị, luật
pháp,là
văn
học, độ phát triển nhất định của
minh
trình
nghệvăn
thuật.hóa về phương diện vật chất, đặc trưng cho một
* Tiếng
Anh:rộng
Vănlớn,
minh
= đại hoặc cả nhân loại.
khu vực
một thời
civilization, nguồn từ civitas = đô
thị, thành phố; nghĩa phái sinh: thị
dân, công dân.
* Engels: Văn minh đo bằng đô thị,
nhà nước có chữ viết, các biện pháp
kỹ thuật cải thiện, xếp đặt hợp lí,
tiện lợi cho cuộc sống con người.

So sánh Văn hóa với Văn minh

Khái niệm Văn hiến

• Các giá trị thiên về tinh thần
được gọi là văn hiến, thường
hóa:
bao gồmVăn
hiền tài,
sách vở thi
thư v.v..
Văn chất
hiến thiên
về
Giá
trị
vật

tinh
các giá trị tinh thần do những
người có tàithần
có đức chuyển
tải, thể hiện tính dân tộc, tính
lịch sử.
Văn
• VD: Tinh
thần hiến:
yêu nước; tinh
thầnGiá
Nguyễn
tinhthần
thần Hồ
trị Du;
tinh
Chí Minh

Khái niệm Văn vật
• Hệ thống các giá trị vật
chất do con người sáng
tạo và tích lũy qua quá
Văn vật thể
hiện sâu sắc
trình hoạt động thực
tính lịch sử,
dân tộc.
tiễn. Văn vật thường bao
Khái niệm v
ăn hiến, văn
gồm thành quách, lâu
vật thường
gắn với phươ
đài, các di vật văn hóa.ng Đông nông ng
hiệp.
Văn minh gắ
n liền với thờ
• Ví dụ: Trống
đồng,
Mộc
i đại, gắn với
phương Tây ,
Đô thị.
bản triều Nguyễn, Hoàng
thành Thăng Long,
Thánh địa Mỹ Sơn, phố
cổ Hội An,…

Văn hóa

Văn hiến

Văn vật

Văn minh

Chứa cả giá trị
Vật chất lẫn Tinh thần

Thiên về giá trị
Tinh thần

Thiên về giá trị
Vật chất

Thiên về giá trị
Vật chất – Kỹ thuật

Có bề dày lịch sử

Chỉ trình độ phát triển

Có tính dân tộc

Có tính quốc tế

Gắn bó nhiều với Phương Đông nông nghiệp

Gắn bó nhiều với Phương
Tây đô thị

Câu hỏi
Các bạn hãy cho biết các thành tố sau đây, thành tố nào thuộc Văn vật, Văn hiến, Văn
hóa hay Văn minh?
1.Chữ viết
2.Tết Nguyên Đán
3.Trống đồng
4.Kỹ thuật canh tác lúa nước
5.Phong tục cưới hỏi
6.Đờn ca tài tử
7.Hội họa/ Điêu khắc

8 . Văn chương
9. Phố cổ Hội An
10. Phương tiện đi lại
11. Giỗ tổ Hùng Vương
12. Chùa Một cột
13. Áo dài
14. Lễ hội Rằm tháng giêng

1.3. Các đặc trưng và chức năng của văn hóa.
Đặc trưng (4 đặc trưng chính)

Trần Ngọc Thêm (1996):

Văn hóa mang 4 đặc trưng

a)Tính hệ thống: Văn hóa trước tiên phải có tính hệ thống.
Đặc trưng này để phân biệt hệ thống với tập hợp; giúp phát hiện các mối liên
hệ mật thiết giữa các sự kiện, hiện tượng thuộc một nền văn hóa; phát hiện ra
những đặc trưng, quy luật hình thành và phát triển.
Ví dụ: Hệ thống giáo dục, Quân sự

b)Tính giá trị:
Văn hóa phải đảm bảo tính giá trị, nhằm phục vụ lợi ích chung của
cộng đồng xã hội, nhân loại.
Lưu ý: giá trị - phi giá trị, vạn vật mang tính hai mặt, do vậy phải
căn cứ không gian – thời gian – chủ thể - lĩnh vực quan sát để đánh giá
giá trị.
Văn hóa là thước đo mức độ nhân bản của xã hội và con người
Ví dụ

Ăn đũa có giá trị ở Việt Nam, phi giá trị ở Ấn Độ.

Phân loại các giá trị:
* Theo mục đích:
- Giá trị VC: phục vụ nhu cầu vật chất của con người: đường phố, chợ
búa, nhà cửa …
- Giá trị TT: phục vụ nhu cầu tinh thần: nghệ thuật, tôn giáo, văn
học…

* Theo ý nghĩa:
- Giá trị sử dụng: sách vở, xe cộ, nhà cửa…
- Giá trị đạo đức: cứu trợ, từ thiện…
- Giá trị thẩm mỹ (chân, thiện, mỹ): bản nhạc, bức tranh…
* Theo thời gian:
- Giá trị vĩnh cửu: giáo dục, hội họa…
- Giá trị nhất thời: thời trang, quan niệm tam tòng, tứ đức…
+ Về mặt đồng đại: Cùng một hiện tượng có thể có giá trị nhiều
hay ít tùy theo góc nhìn, theo bình diện được xem xét.
 sự vật hiện tượng thuộc phạm trù văn hóa hay không
xem mối tương quan giữa mức độ giá trị và phi giá trị của
chúng.
Ví dụ: Y phục (trang phục) có 2 giá trị: để ứng phó thời tiết và
để làm đẹp.

+ Về mặt lịch đại: một hiện tượng có giá trị hay không là
tùy thuộc vào chuẩn mực VH của giai đọan lịch sử đó:
quan niệm tam tòng, tứ đức, thủ tiết…
c) Tính nhân sinh.
Trong thế giới phân vạn vật thành (1) nhân sinh; (2) thiên
sinh. Chỉ có tính nhân sinh, chỉ sự sáng tạo, phát minh của con
người, mới là văn hóa.

Tính nhân sinh cho phép phân biệt văn hóa như
một hiện tượng xã hội (do con người sáng tạo ra) với
các giá trị tự nhiên (do tự nhiên tạo ra).

Văn hóa là cái tự nhiên được biến đổi bởi con
người. Sự tác động của con người vào tự nhiên có thể
mang tính vật chất (hoạt động sản xuất của cải vật chất)
hoặc tinh thần (đặt tên, truyền thuyết cho các cảnh quan
thiên nhiên, các tín ngưỡng tôn giáo…).
Do mang tính nhân sinh, văn hóa thực hiện chức
năng giao tiếp giữa con người với con người.
Nếu ngôn ngữ là hình thức của giao tiếp thì văn hóa sẽ là nội
dung của nó.
Ví dụ: việc đặt tên, truyền thuyết cho các cảnh quan
thiên nhiên: Ngũ Hành Sơn, Vịnh Hạ Long….

d) Tính lịch sử:
các phát minh, sáng tạo có giá trị của con người được tích lũy qua thời
gian lịch sử mới trở thành văn hóa, chính vì thế hệ thống các giá trị trải qua lịch
sử hình thành truyền thống văn hóa và vì truyền thống ấy về cơ bản là vững
chắc nên được gọi là nền văn hóa.
Văn hóa có tính lịch sử. Nó cho phép phân biệt văn hóa như sản phẩm
của một quá trình và được tích lũy qua nhiều thế hệ.
Tính lịch sử tạo cho văn hóa một bề dày, một chiều sâu, nó buộc văn hóa
thường xuyên tự điều chỉnh, tiến hành phân loại và phân bố lại các giá trị.
Tính lịch sử được duy trì bằng truyền thống văn hóa.
Truyền thống văn hóa là những giá trị tương đối ổn định được tích lũy và tái tạo
trong cộng đồng người và được đúc kết thành khuôn mẫu xã hội.
Ví dụ : ngôn ngữ, phong tục, tập quán. nghi lễ, luật pháp, dư luận...

Đặc trưng

Chức năng

Tính hệ thống

Chức năng tổ chức xã hội

Tính giá trị

Chức năng điều chỉnh xã hội

Tính nhân sinh

Chức năng giao tiếp

Tính lịch sử

Chức năng giáo dục

Đặc trưng và chức năng có mối quan hệ
hữu cơ với nhau

Bài tập 1

Vận dụng vào những nội dung đã học, sinh viên sẽ làm
rõ nội dung 4 đặc trưng của văn hóa Việt Nam dựa trên
những minh họa cụ thể của văn hóa Việt Nam (sự kiện,
hiện tượng...).

1.4 Chức năng (5 chức năng)

3. Giao
hộitiếp
hè,

Vui chơi,
thể thao có chức
2. Định
năng giải trí; nghệ
hướng,
thuật có
chứcnăng
nănggiáo dục
Chức
điều chính
hành vi thẩm mỹ,…
của văn hóa

4. Bảo đảm
tính kế tục
lịch sử

5.Chức
năng khác

1. Nhận
thức

a. Chức năng tổ chức xã hội
Nguồn gốc: xuất phát từ tính hệ thống
Mục đích:
+ Duy trì kết cấu xã hội
+ Thực hiện liên kết và tổ chức đời sống cộng đồng
Biểu hiện:
+ Thông qua các thiết chế xã hội: hệ thống chính trị, luật pháp
+ Thông qua các thiết chế văn hóa: gia đình, làng xóm, trường
học...
=> Chức năng này tạo nên tính cố kết cộng đồng, tạo nên sự ổn
định trong xã hội và cung cấp cách ứng xử thích hợp với môi
trường tự nhiên và xã hội

b. Chức năng điều tiết xã hội
- Nguồn gốc: Xuất phát từ tính giá trị của văn hóa
+ Tính giá trị: là những chuẩn mực được cộng đồng thừa
nhận, theo đuổi, mong muốn đạt được.
+ Giá trị là nhân tố quyết định hành vi cá nhân -> là cơ sở
đánh giá hành vi và quyết định lợi ích của con người
trong cộng đồng.
=> Giá trị xác định các tiêu chuẩn của bậc thang xã hội, là
nền tảng cho sự điều tiết xã hội.

Lấy 1 ví dụ về 1 kiểu chuẩn mực trong xã hội được
quy định bởi tính giá trị của văn hóa ?

www.themegallery.com

- Mục đích:
Điều tiết xã hội, giúp xã hội duy trì trạng thái cân bằng
động, không ngừng thích ứng với những biển đổi của
môi trường và xã hội
- Biểu hiện:
+ Thông qua các bảng giá trị -> Định hướng cho phương
thức hành động và mục tiêu phấn đấu của mỗi cá nhân và
toàn thể cộng đồng
+ Căn cứ vào các thang giá trị -> các cá nhân không ngừng
hoàn thiện bản thân -> duy trì ổn định xã hội

c, Chức năng giáo dục
- Chức năng giáo dục là chức năng bao trùm của văn hóa,
các chức năng khác về một mặt nào đó cũng phục vụ
chức năng giáo dục
- Nguồn gốc: Xuất phát từ tính lịch sử của văn hóa
+ Tính lịch sử được hình thành trong một quá trình và
được tích lũy qua nhiều thế hệ -> Văn hóa có một bề
dày truyền thống, một chiều sâu giá trị và các lớp trầm
tích văn hóa => Thực hiện chức năng giáo dục

- Mục đích, ý nghĩa:
+ Hình thành nhân cách, trí tuệ, tư duy ... của một con
người
+ Truyền thống văn hóa tồn tại và phát triển nhờ giáo
dục
+ Tạo nên sự phát triển liên tục của lịch sử nhân loại và
lịch sử mỗi dân tộc => Con người không thể tách
khỏi tiến trình lịch sử => Không thể tách con người ra
khỏi quỹ đạo của văn hóa

• Lấy 1 ví dụ để chứng minh chức năng giáo dục của
văn hóa trong sự phát triển của một con người?

d, Chức năng giao tiếp
- Nguồn gốc: Xuất phát từ tính nhân sinh/ nhân bản của văn hóa
+ Tính nhân sinh là một thuộc tính cốt lõi của văn hóa, nó cho phép
phân biệt văn hóa như một hiện tượng xã hội với các giá trị tự nhiên
- Mục đích, ý nghĩa:
+ Giúp kết nối các dân tộc, quốc gia, các nền văn hóa
+ Giúp con người hiểu biết và cảm thông với nhau hơn
- Phương tiện:
+ Giao tiếp thông qua hệ thống ký hiệu, biểu tượng của văn hóa
+ Ngôn ngữ là cái vỏ giao tiếp thì văn hóa là nội dung của nó
+ Giao tiếp thông qua hệ giá trị, các chuẩn mực xã hội => các xã hội
khác nhau, dân tộc khác nhau... => có cách giao tiếp khác nhau

Tóm lại:
Chức năng quan trọng nhất của văn hóa là
chức năng giáo dục, nó được coi là chức năng
bao trùm của văn hóa. Nó đóng vai trò định
hướng giá trị chuẩn mực xã hội cho con người,
giáo dục việc hình thành và phát triển nhân
cách, tư duy của mỗi con người.
 
Gửi ý kiến