Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Mo
Ngày gửi: 22h:12' 20-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 302
Nguồn:
Người gửi: Cao Thi Mo
Ngày gửi: 22h:12' 20-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 302
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy đọc thuộc lòng 7 khổ thơ đầu bài thơ “Lượm”
của nhà thơ Tố Hữu? Nêu cảm nghĩ của em về chú bé Lượm?
Câu 2: Em hãy đọc 2 khổ thơ cuối của bài thơ “Lượm”?
Qua đó, nêu nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ?
Tuần: 27
Tiết: 103, 104
VĂN BẢN:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
CÔ TÔ
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả.
(Nguyễn Tuân)
Nguyễn Tuân
(10 tháng 7 năm 1910 –
28 tháng 7 năm 1987)
quê ở Hà Nội, là một
nhà văn nổi tiếng của
Việt Nam, sở trường về
tùy bút và kí, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm
1996. Tác phẩm của Nguyễn Tuân luôn thể hiện phong cách độc
đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn
ngữ, giàu có, điêu luyện. Sách giáo khoa hiện hành xếp ông vào một trong 9 tác gia tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại.
Ông viết văn với một phong cách tài hoa uyên bác và được xem là bậc thầy trong việc sáng tạo và sử dụng tiếng Việt. Hà Nội có
một con đường mang tên ông.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu:
1. Tác giả.
Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội; sở trường
của ông là viết thể tùy bút và kí.
2. Tác phẩm
(Nguyễn Tuân)
CÔ TÔ
I. Giới thiệu:
1. Tác giả.
2. Tác phẩm
(Nguyễn Tuân)
Văn bản Cô Tô trích từ thiên kí sự cùng tên được viết
trong một lần nhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô.
II. Đọc – hiểu văn bản
Kí - là "một loại hình văn học trung gian, nằm giữa báo chí và văn học, gồm nhiều thể - chủ yếu là văn xuôi tự sự như bút kí, hồi kí, du kí, phóng sự, kí sự, nhật kí, tuỳ bút,..."
- Bố cục: 3 đoạn
a. Từ đầu…mùa sóng ở đây: Vẻ đẹp của Cô Tô khi trận bão đi qua.
b. Tiếp…nhịp cánh: Hình ảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô.
c. Còn lại: Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên đảo Cô Tô.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu:
1. Tác giả.
2. Tác phẩm
(Nguyễn Tuân)
Văn bản Cô Tô trích từ thiên kí sự cùng tên được viết
trong một lần nhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô.
II. Đọc – hiểu văn bản
Bố cục: 3 đoạn
Thể loại: Kí
PTBĐ: Miêu tả kết hợp tự sự và biểu cảm.
III. Phân tích
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão:
Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn
Trong sáng
Xanh mượt
Lam biếc
Vàng giòn
=> Tính từ
Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, trong trẻo, độc đáo, tinh khôi, mang đầy sức sống mới của đảo Cô Tô.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão
2. Cảnh mặt trời mọc
- Dùng nhiều tính từ miêu tả làm nổi bật vẻ đẹp hài
hòa, trong sáng, bao la của cảnh.
(Nguyễn Tuân)
- Bức tranh thiên nhiên hiện lên tươi sáng, phong phú, độc đáo.
Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau…
Mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một qủa
trứng…
Y như một mâm lễ phẩm …
=> So sánh
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
2. Cảnh mặt trời mọc.
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão
- Tính từ, so sánh làm nổi bật vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ.
3. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo
(Nguyễn Tuân)
- Bức tranh bình minh trên biển rực rỡ, tráng lệ, đẹp
đẽ.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
2. Cảnh mặt trời mọc.
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão
3. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo
(Nguyễn Tuân)
- Cuộc sống sinh hoạt vui tươi, thanh bình, yên ả, giản
dị, hạnh phúc.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độc đáo.
- Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo.
(Nguyễn Tuân)
2. Nội dung
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên
biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên
vùng đảo này. Qua đó thấy được tình cảm yêu
quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
IV. Tổng kết
V. Luyện tập
(Nguyễn Tuân)
Bài tập củng cố
Câu 1: Tác giả bài “Cô Tô” là ai?
a. Tô Hoài
b. Nguyễn Duy
c. Nguyễn Tuân
d. Đoàn Giỏi
Câu 2: Cô Tô là quần đảo thuộc địa phương nào?
a. Vũng Tàu
b. Quảng Ninh
c. Hải Phòng
d. Nghệ An
Bài tập củng cố
Câu 3: Tính từ chỉ màu sắc nào không trong đoạn
đầu của bài kí?
a. Hồng tươi
b. Xanh mượt
c. Lam biếc
d. Vàng giòn
Câu 4: Ở đoạn đầu bài kí, tác giat đã chọn điểm
quan sát từ đâu?
a. Nóc đồn Cô Tô
b. Trên dốc cao
c. Bên giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo
d. Đầu mũi tàu
Bài tập củng cố
Câu 5: Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô được miêu tả như thế nào?
a. Êm ả, bình lặng
b. Hối hả, vội vã
c. Khẩn trương, thanh bình
d. Hân hoan, vui vẻ.
Dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị cho giờ viết tập làm văn số 6:
Văn tả người (làm tại lớp).
Câu 1: Em hãy đọc thuộc lòng 7 khổ thơ đầu bài thơ “Lượm”
của nhà thơ Tố Hữu? Nêu cảm nghĩ của em về chú bé Lượm?
Câu 2: Em hãy đọc 2 khổ thơ cuối của bài thơ “Lượm”?
Qua đó, nêu nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ?
Tuần: 27
Tiết: 103, 104
VĂN BẢN:
CÔ TÔ
(Nguyễn Tuân)
CÔ TÔ
I. Giới thiệu chung:
1. Tác giả.
(Nguyễn Tuân)
Nguyễn Tuân
(10 tháng 7 năm 1910 –
28 tháng 7 năm 1987)
quê ở Hà Nội, là một
nhà văn nổi tiếng của
Việt Nam, sở trường về
tùy bút và kí, được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm
1996. Tác phẩm của Nguyễn Tuân luôn thể hiện phong cách độc
đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn
ngữ, giàu có, điêu luyện. Sách giáo khoa hiện hành xếp ông vào một trong 9 tác gia tiêu biểu của văn học Việt Nam hiện đại.
Ông viết văn với một phong cách tài hoa uyên bác và được xem là bậc thầy trong việc sáng tạo và sử dụng tiếng Việt. Hà Nội có
một con đường mang tên ông.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu:
1. Tác giả.
Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở Hà Nội; sở trường
của ông là viết thể tùy bút và kí.
2. Tác phẩm
(Nguyễn Tuân)
CÔ TÔ
I. Giới thiệu:
1. Tác giả.
2. Tác phẩm
(Nguyễn Tuân)
Văn bản Cô Tô trích từ thiên kí sự cùng tên được viết
trong một lần nhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô.
II. Đọc – hiểu văn bản
Kí - là "một loại hình văn học trung gian, nằm giữa báo chí và văn học, gồm nhiều thể - chủ yếu là văn xuôi tự sự như bút kí, hồi kí, du kí, phóng sự, kí sự, nhật kí, tuỳ bút,..."
- Bố cục: 3 đoạn
a. Từ đầu…mùa sóng ở đây: Vẻ đẹp của Cô Tô khi trận bão đi qua.
b. Tiếp…nhịp cánh: Hình ảnh mặt trời mọc trên biển Cô Tô.
c. Còn lại: Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên đảo Cô Tô.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu:
1. Tác giả.
2. Tác phẩm
(Nguyễn Tuân)
Văn bản Cô Tô trích từ thiên kí sự cùng tên được viết
trong một lần nhà văn đi thực tế ở đảo Cô Tô.
II. Đọc – hiểu văn bản
Bố cục: 3 đoạn
Thể loại: Kí
PTBĐ: Miêu tả kết hợp tự sự và biểu cảm.
III. Phân tích
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão:
Một ngày trong trẻo, sáng sủa
Bầu trời trong sáng
Cây xanh mượt
Nước biển lam biếc đậm đà
Cát vàng giòn
Trong sáng
Xanh mượt
Lam biếc
Vàng giòn
=> Tính từ
Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, phong phú, trong trẻo, độc đáo, tinh khôi, mang đầy sức sống mới của đảo Cô Tô.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão
2. Cảnh mặt trời mọc
- Dùng nhiều tính từ miêu tả làm nổi bật vẻ đẹp hài
hòa, trong sáng, bao la của cảnh.
(Nguyễn Tuân)
- Bức tranh thiên nhiên hiện lên tươi sáng, phong phú, độc đáo.
Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau…
Mặt trời tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ một qủa
trứng…
Y như một mâm lễ phẩm …
=> So sánh
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
2. Cảnh mặt trời mọc.
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão
- Tính từ, so sánh làm nổi bật vẻ đẹp rực rỡ, tráng lệ.
3. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo
(Nguyễn Tuân)
- Bức tranh bình minh trên biển rực rỡ, tráng lệ, đẹp
đẽ.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
2. Cảnh mặt trời mọc.
1. Vẻ đẹp của Cô Tô sau trận bão
3. Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo
(Nguyễn Tuân)
- Cuộc sống sinh hoạt vui tươi, thanh bình, yên ả, giản
dị, hạnh phúc.
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
IV. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Khắc họa hình ảnh tinh tế, chính xác, độc đáo.
- Sử dụng các phép so sánh mới lạ và từ ngữ giàu tính sáng tạo.
(Nguyễn Tuân)
2. Nội dung
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên
biển đảo Cô Tô, vẻ đẹp của người lao động trên
vùng đảo này. Qua đó thấy được tình cảm yêu
quý của tác giả đối với mảnh đất quê hương.
CÔ TÔ
I. Giới thiệu
II. Đọc – hiểu văn bản
III. Phân tích
IV. Tổng kết
V. Luyện tập
(Nguyễn Tuân)
Bài tập củng cố
Câu 1: Tác giả bài “Cô Tô” là ai?
a. Tô Hoài
b. Nguyễn Duy
c. Nguyễn Tuân
d. Đoàn Giỏi
Câu 2: Cô Tô là quần đảo thuộc địa phương nào?
a. Vũng Tàu
b. Quảng Ninh
c. Hải Phòng
d. Nghệ An
Bài tập củng cố
Câu 3: Tính từ chỉ màu sắc nào không trong đoạn
đầu của bài kí?
a. Hồng tươi
b. Xanh mượt
c. Lam biếc
d. Vàng giòn
Câu 4: Ở đoạn đầu bài kí, tác giat đã chọn điểm
quan sát từ đâu?
a. Nóc đồn Cô Tô
b. Trên dốc cao
c. Bên giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo
d. Đầu mũi tàu
Bài tập củng cố
Câu 5: Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô được miêu tả như thế nào?
a. Êm ả, bình lặng
b. Hối hả, vội vã
c. Khẩn trương, thanh bình
d. Hân hoan, vui vẻ.
Dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị cho giờ viết tập làm văn số 6:
Văn tả người (làm tại lớp).
 








Các ý kiến mới nhất