
Bài 25. Cô Tô

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ong Quoc
Ngày gửi: 16h:08' 09-12-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 332
Nguồn:
Người gửi: Ong Quoc
Ngày gửi: 16h:08' 09-12-2022
Dung lượng: 9.3 MB
Số lượt tải: 332
Số lượt thích:
0 người
Bài 5: NHỮNG NẺO ĐƯỜNG XỨ SỞ
VĂN BẢN 1. CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. Đọc - tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Tác giả
Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở
Hà Nội.
-
- Sở trường viết tùy bút, bút kí.
- Là cây bút tài hoa, sự hiểu biết
phong phú nhiều mặt.
3. Tác phẩm
a/ xuất xứ:
+Tháng 4 – 1976 nhân chuyến
nhà văn ra thăm đảo Cô Tô.
+ Trích: phần cuối của bài kí
Cô Tô
b/ Thể loại:
Du kí
Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, có
tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến
mức cao nhất
c/ PTBĐ: Miêu tả + biểu cảm + Tự
sự
Giã
đôi
Ngấn
bể
Bãi đá đầu
sư
Cái
ang
Cá
hồng
Hải sâm
d. Bố cục: 3 phần
1.Từ đầu… quỷ khốc thần linh:
Cơn bão biển Cô Tô;
2. Ngày thứ năm……mùa sóng ở đây:
Cô Tô một ngày sau trận bão
Cô Tô
3. Mặt trời lại rọi……là là nhịp cánh:
Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô
4. Khi mặt trời…….cho lũ con lành:
Buổi sớm trên đảo Thanh Luân
Quang cảnh Cô Tô trong trận bão
Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô
Quang cảnh Cô Tô sau trận bão
Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo Cô Tô
GÓC CHIA SẺ
*Tổ 1 (nhóm 1,2): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết
quả câu 1,2/113
*Tổ 2 (nhóm 3,4) và tổ 3 (nhóm 5,6) hội ý-thống
nhất và chia sẻ kết quả câu 3,4/113; 5,6/113
*Tổ 4 (nhóm 7,8): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết
quả câu 7/113
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cơn bão biển Cô Tô
- Những địa danh: Tô Trung, Tô Bắc, Tô Nam, Thanh
Luân, đồn Khố xanh
-Nhân vật: anh hùng Châu Hòa Mãn, chị Châu Hòa Mãn.
- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, trống trận;
- Cụm tính từ + động từ mạnh: buốt, rát, liên thanh quạt lia
lịa, trời đất trắng mù mù, thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít
lên, rú lên, ghê rợn;
- Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước -> không gian rộng,
bao la -> cho thấy sức gió mạnh, đẩy con người ra đi rất xa;
- Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy tộc, quỷ khốc thần linh
-> tăng màu sắc kì quái cho cơn bão.
- Biện pháp so sánh:
+ mỗi viên cát như viên đạn mũi kim -> bắn vào má;
+gió như người bắn: chốc chốc gió ngừng trong tích tắc như để thay
băng đạn;
+sóng như vua thủy
+gió rú rít như quỷ khốc thần linh => so sánh làm nổi bật sự kì
quái, rùng rợn của những trận gió.
=> Thủ pháp tăng tiến:
Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và
dồn, bung hết. Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ
tung. Tiếng gió càng ghê rợn […] như cái kiểu
người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh.
+ Từ vây => dồn => bung hết, ép => vỡ tung => Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức
mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;
+ “càng”: cấp độ được tăng thêm => Từ miêu tả những cửa kính bị vỡ => miêu tả
tiếng gió “ghê rợn” => so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc
thần linh”.
=> Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa
chiến trận => diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão
=> Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển. Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ
dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.
=> Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.
2. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão:
-Thời gian:
-
-
-
Điểm nhìn:
Trình tự miêu tả:
Hình ảnh, cảnh vật:
Ngày thứ năm,…sau trận
bão
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian (Tô bắc, Tô Trung, Tô Nam,..)
+ Bầu trời: trong sáng
+ Cây : xanh mượt
+ Nước biển: lam biếc, đặm đà
+ Cát : vàng giòn
+ Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã
đôi
Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh
khôi.
- Sử dụng miêu tả, ẩn dụ và biểu cảm
-> Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh
khôi.
Bầu trời: trong sáng.
Những tính từ chỉ
màu sắc, ánh sáng.
Cây: thêm xanh mượt
Miêu tả trình tự, có
chọn lọc.
Nước biển: lam biếc đặm đà.
Cát: vàng giòn.
Lưới: nặng mẻ cá.
Bức tranh
thiên nhiên
tươi sáng,
bao la, tinh
khôi, trù phú,
dạt dào sức
sống mới.
Cảnh
Sự cảm nhận
tinh tế, ngôn ngữ
phong phú, cách
dùng từ rất mực
tài hoa.
…thấy yêu mến hòn đảo như
bất cứ người chài nào đã từng
đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng
ở đây.
Tình
Tài
Nguyễn Tuân có một kho từ vựng hết sức phong phú mà ông
đã cần cù tích lũy với lòng say mê tiếng mẹ đẻ. Mà không chỉ tích
lũy những từ sẵn có, ông luôn có ý thức sáng tạo từ mới và cách
dùng từ mới.(…). Dĩ nhiên đối với nghề viết, có vốn từ vựng chưa
đủ, cần phải biết sử dụng cho tốt nữa. Sự tung hoành thoải mái
của ngòi bút Nguyễn Tuân, thực ra còn phụ thuộc vào khả năng
dùng từ thành thạo và sáng tạo của ông nữa. Nhiều từ ngữ thông
thường, khi vào tay ông, trở nên có giá trị hơn, có “năng suất”
hơn.
(Nguyễn Đăng Mạnh, Thể tài tùy bút của Nguyễn Tuân)
2.3. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
- Thời gian:
Ngày thứ sáu
- Điểm nhìn:
Nơi đầu mũi đảo.
- Trình tự miêu tả: Trình tự thời gian
- Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
- Mặt trời: Tròn trĩnh, phúc hậu như quả trứng đầy đặn, hồng hào, thăm
thẳm, đường bệ,…đặt lên mâm bạc …….Y như mâm lễ tiến ra từ trong
bình minh
- Vài chiếc nhạn chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên chất bạc
nén
- Một con hải âu là là nhịp cánh
Khung cảnh bao la, trong sáng, mặt trời đẹp rực rỡ, tráng lệ
2.3. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
=>Sử dụng hình ảnh so sánh, gợi tả, giàu trí tưởng tượng
gợi khung cảnh bao la, trong sáng. Cảnh mặt trời mọc đẹp
rực rỡ, tráng lệ.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Những ngư dân trên
- Cái giếngđảo
nước
ngọt
bao sử
nhiêu
Cô
Tô
thường
Miêu tả cảnh sinh hoạt
người đếndụng
gánh
và tác
múc.
nước
giếng
khi
trên đảo,
giả tập
- Cái giếng
bến,
cái chợ
đivui
đánh
bắtcái
thủy
sản.
trung
tảnhư
hình
ảnh
nào?
Tại sao lại như vậy?
trong đất liền.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Nước biển có độ muối trung bình là 35% lượng muối này nếu rãi
đều trên bề mặt các lục địa thì sẽ có một lớp muối dày khoảng 153m.
Độ muối của các biển không giống nhau. Độ muối của nước biển Cô
Tô lên tới 41%. Nên mọi người thường dùng nước bể là như vậy.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Từ những hoạt động
- Cái giếng nước ngọt bao nhiêu người đến gánh
quanh cái giếng trên
và múc.
Hình
ảnhcái
kếtchợ
thúc
đảo
em
cảm
- Cái giếng vui như
cáigiúp
bến,
trong đất
văn
bảncuộc
chosống
thấy nơi
tình
liền.
nhận
cảmnhư
gì ởthế
tác nào?
giả?
đây
- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh
so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:
+Biển cả – người mẹ hiền
+Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con
+Người dân trên đảo – lũ con lành của biển
→ Cuộc sống đông vui, nhộn nhịp,
giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
=>Hình ảnh so sánh gợi cuộc sống đông vui, nhộn nhịp,
giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Tác giả miêu tả tinh tế, dùng từ gợi cảm giàu hình ảnh và cảm xúc, ngôn ngữ tinh
tế.
2. Nội dungBài văn viết về vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và cuộc sống con người
trên đảo Cô Tô. Thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho thiên nhiên và cuộc
sống.
3. Ý nghĩa:
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ
Đoạn
kívùng
giúp
emnày.
gìđó
vềthấy
thiên
nhiên
Em
có trên
nhận
gì
vềhiều
cách
quan
sát
đẹp của người lao
động
đảo
Quavăn
được
tình cảm yêu quý của
Ýxét
nghĩa
của
bản
? và
vàthuật
con người
Tô?
tả cảnhtrên
củađảo
tácCô
giả?
tác giả đối với mảnh nghệ
đất quê
hương.
Luyện tập
Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như
lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết đoạn văn
(khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó
(có thể liên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh
của tác phẩm khác mà em biết).
Vận dụng
Lựa chọn và hoàn thành một trong các nhiệm vụ sau:
+ Em hãy tưởng tượng và vẽ tranh về cảnh mặt trời mọc trên
biển?
+ Sưu tầm các bài văn, thơ viết về cảnh bình minh trên biển.
+ Sáng tác bài thơ ngắn về bình minh trên biển.
VĂN BẢN 1. CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
I. Đọc - tìm hiểu chú thích:
1. Đọc:
2. Tác giả
Nguyễn Tuân (1910 – 1987) quê ở
Hà Nội.
-
- Sở trường viết tùy bút, bút kí.
- Là cây bút tài hoa, sự hiểu biết
phong phú nhiều mặt.
3. Tác phẩm
a/ xuất xứ:
+Tháng 4 – 1976 nhân chuyến
nhà văn ra thăm đảo Cô Tô.
+ Trích: phần cuối của bài kí
Cô Tô
b/ Thể loại:
Du kí
Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật, có
tính chất thời sự, trung thành với hiện thực đến
mức cao nhất
c/ PTBĐ: Miêu tả + biểu cảm + Tự
sự
Giã
đôi
Ngấn
bể
Bãi đá đầu
sư
Cái
ang
Cá
hồng
Hải sâm
d. Bố cục: 3 phần
1.Từ đầu… quỷ khốc thần linh:
Cơn bão biển Cô Tô;
2. Ngày thứ năm……mùa sóng ở đây:
Cô Tô một ngày sau trận bão
Cô Tô
3. Mặt trời lại rọi……là là nhịp cánh:
Cảnh mặt trời lên trên đảo Cô Tô
4. Khi mặt trời…….cho lũ con lành:
Buổi sớm trên đảo Thanh Luân
Quang cảnh Cô Tô trong trận bão
Cảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô
Quang cảnh Cô Tô sau trận bão
Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo Cô Tô
GÓC CHIA SẺ
*Tổ 1 (nhóm 1,2): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết
quả câu 1,2/113
*Tổ 2 (nhóm 3,4) và tổ 3 (nhóm 5,6) hội ý-thống
nhất và chia sẻ kết quả câu 3,4/113; 5,6/113
*Tổ 4 (nhóm 7,8): hội ý-thống nhất và chia sẻ kết
quả câu 7/113
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Cơn bão biển Cô Tô
- Những địa danh: Tô Trung, Tô Bắc, Tô Nam, Thanh
Luân, đồn Khố xanh
-Nhân vật: anh hùng Châu Hòa Mãn, chị Châu Hòa Mãn.
- Các danh từ: Cánh cung, hỏa lực, trống trận;
- Cụm tính từ + động từ mạnh: buốt, rát, liên thanh quạt lia
lịa, trời đất trắng mù mù, thúc, âm âm rền rền, vỡ tung, rít
lên, rú lên, ghê rợn;
- Lượng từ: ba ngàn thước, trăm thước -> không gian rộng,
bao la -> cho thấy sức gió mạnh, đẩy con người ra đi rất xa;
- Các từ, cụm từ Hán Việt: hỏa lực, thủy tộc, quỷ khốc thần linh
-> tăng màu sắc kì quái cho cơn bão.
- Biện pháp so sánh:
+ mỗi viên cát như viên đạn mũi kim -> bắn vào má;
+gió như người bắn: chốc chốc gió ngừng trong tích tắc như để thay
băng đạn;
+sóng như vua thủy
+gió rú rít như quỷ khốc thần linh => so sánh làm nổi bật sự kì
quái, rùng rợn của những trận gió.
=> Thủ pháp tăng tiến:
Gác đảo nhiều khuôn cửa kính bị gió vây và
dồn, bung hết. Kính bị thứ gió cấp 11 ép, vỡ
tung. Tiếng gió càng ghê rợn […] như cái kiểu
người ta vẫn thường gọi là quỷ khốc thần linh.
+ Từ vây => dồn => bung hết, ép => vỡ tung => Thủ pháp tăng tiến miêu tả sức
mạnh và hành động của cơn gió, làm cho hình ảnh sống động như thật;
+ “càng”: cấp độ được tăng thêm => Từ miêu tả những cửa kính bị vỡ => miêu tả
tiếng gió “ghê rợn” => so sánh với hình ảnh kì quái, sử dụng từ Hán Việt: “quỷ khốc
thần linh”.
=> Sử dụng các từ ngữ gây ấn tượng mạnh, tập hợp các từ ngữ trong trường nghĩa
chiến trận => diễn tả sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão
=> Cái nhìn độc đáo của tác giả về trận bão biển. Miêu tả cơn bão như trận chiến dữ
dội, để cho thấy sự đe dọa và sức mạnh hủy diệt của cơn bão.
=> Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân.
2. Vẻ đẹp của Cô Tô sau cơn bão:
-Thời gian:
-
-
-
Điểm nhìn:
Trình tự miêu tả:
Hình ảnh, cảnh vật:
Ngày thứ năm,…sau trận
bão
Trên nóc đồn biên phòng
Trình tự không gian (Tô bắc, Tô Trung, Tô Nam,..)
+ Bầu trời: trong sáng
+ Cây : xanh mượt
+ Nước biển: lam biếc, đặm đà
+ Cát : vàng giòn
+ Lưới : càng thêm nặng mẻ cá giã
đôi
Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh
khôi.
- Sử dụng miêu tả, ẩn dụ và biểu cảm
-> Thiên nhiên Cô Tô hiện lên với vẻ đẹp trong sáng tinh
khôi.
Bầu trời: trong sáng.
Những tính từ chỉ
màu sắc, ánh sáng.
Cây: thêm xanh mượt
Miêu tả trình tự, có
chọn lọc.
Nước biển: lam biếc đặm đà.
Cát: vàng giòn.
Lưới: nặng mẻ cá.
Bức tranh
thiên nhiên
tươi sáng,
bao la, tinh
khôi, trù phú,
dạt dào sức
sống mới.
Cảnh
Sự cảm nhận
tinh tế, ngôn ngữ
phong phú, cách
dùng từ rất mực
tài hoa.
…thấy yêu mến hòn đảo như
bất cứ người chài nào đã từng
đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng
ở đây.
Tình
Tài
Nguyễn Tuân có một kho từ vựng hết sức phong phú mà ông
đã cần cù tích lũy với lòng say mê tiếng mẹ đẻ. Mà không chỉ tích
lũy những từ sẵn có, ông luôn có ý thức sáng tạo từ mới và cách
dùng từ mới.(…). Dĩ nhiên đối với nghề viết, có vốn từ vựng chưa
đủ, cần phải biết sử dụng cho tốt nữa. Sự tung hoành thoải mái
của ngòi bút Nguyễn Tuân, thực ra còn phụ thuộc vào khả năng
dùng từ thành thạo và sáng tạo của ông nữa. Nhiều từ ngữ thông
thường, khi vào tay ông, trở nên có giá trị hơn, có “năng suất”
hơn.
(Nguyễn Đăng Mạnh, Thể tài tùy bút của Nguyễn Tuân)
2.3. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
- Thời gian:
Ngày thứ sáu
- Điểm nhìn:
Nơi đầu mũi đảo.
- Trình tự miêu tả: Trình tự thời gian
- Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
- Mặt trời: Tròn trĩnh, phúc hậu như quả trứng đầy đặn, hồng hào, thăm
thẳm, đường bệ,…đặt lên mâm bạc …….Y như mâm lễ tiến ra từ trong
bình minh
- Vài chiếc nhạn chao đi chao lại trên mâm bể sáng dần lên chất bạc
nén
- Một con hải âu là là nhịp cánh
Khung cảnh bao la, trong sáng, mặt trời đẹp rực rỡ, tráng lệ
2.3. Cảnh mặt trời mọc trên đảo:
=>Sử dụng hình ảnh so sánh, gợi tả, giàu trí tưởng tượng
gợi khung cảnh bao la, trong sáng. Cảnh mặt trời mọc đẹp
rực rỡ, tráng lệ.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Những ngư dân trên
- Cái giếngđảo
nước
ngọt
bao sử
nhiêu
Cô
Tô
thường
Miêu tả cảnh sinh hoạt
người đếndụng
gánh
và tác
múc.
nước
giếng
khi
trên đảo,
giả tập
- Cái giếng
bến,
cái chợ
đivui
đánh
bắtcái
thủy
sản.
trung
tảnhư
hình
ảnh
nào?
Tại sao lại như vậy?
trong đất liền.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Nước biển có độ muối trung bình là 35% lượng muối này nếu rãi
đều trên bề mặt các lục địa thì sẽ có một lớp muối dày khoảng 153m.
Độ muối của các biển không giống nhau. Độ muối của nước biển Cô
Tô lên tới 41%. Nên mọi người thường dùng nước bể là như vậy.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
Từ những hoạt động
- Cái giếng nước ngọt bao nhiêu người đến gánh
quanh cái giếng trên
và múc.
Hình
ảnhcái
kếtchợ
thúc
đảo
em
cảm
- Cái giếng vui như
cáigiúp
bến,
trong đất
văn
bảncuộc
chosống
thấy nơi
tình
liền.
nhận
cảmnhư
gì ởthế
tác nào?
giả?
đây
- Hình ảnh chị Châu Hòa Mãn địu con: hình ảnh
so sánh nhiều tầng bậc với các cặp so sánh:
+Biển cả – người mẹ hiền
+Biển cho tôm cá – mẹ mớm thức ăn cho con
+Người dân trên đảo – lũ con lành của biển
→ Cuộc sống đông vui, nhộn nhịp,
giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
2.4. Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo.
=>Hình ảnh so sánh gợi cuộc sống đông vui, nhộn nhịp,
giản dị, thanh bình và hạnh phúc.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
Tác giả miêu tả tinh tế, dùng từ gợi cảm giàu hình ảnh và cảm xúc, ngôn ngữ tinh
tế.
2. Nội dungBài văn viết về vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên và cuộc sống con người
trên đảo Cô Tô. Thể hiện tình yêu sâu sắc của tác giả dành cho thiên nhiên và cuộc
sống.
3. Ý nghĩa:
Bài văn cho thấy vẻ đẹp độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô, vẻ
Đoạn
kívùng
giúp
emnày.
gìđó
vềthấy
thiên
nhiên
Em
có trên
nhận
gì
vềhiều
cách
quan
sát
đẹp của người lao
động
đảo
Quavăn
được
tình cảm yêu quý của
Ýxét
nghĩa
của
bản
? và
vàthuật
con người
Tô?
tả cảnhtrên
củađảo
tácCô
giả?
tác giả đối với mảnh nghệ
đất quê
hương.
Luyện tập
Trong Cô Tô, mặt trời lúc bình minh được ví như
lòng đỏ quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Viết đoạn văn
(khoảng 5 – 7 câu) chỉ ra ý nghĩa của hình ảnh so sánh đó
(có thể liên hệ với cảnh miêu tả mặt trời lúc bình minh
của tác phẩm khác mà em biết).
Vận dụng
Lựa chọn và hoàn thành một trong các nhiệm vụ sau:
+ Em hãy tưởng tượng và vẽ tranh về cảnh mặt trời mọc trên
biển?
+ Sưu tầm các bài văn, thơ viết về cảnh bình minh trên biển.
+ Sáng tác bài thơ ngắn về bình minh trên biển.







Các ý kiến mới nhất