Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Sắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đức Thiện
Ngày gửi: 20h:25' 01-09-2011
Dung lượng: 10.5 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ LỚP 9A3
Tiết 25- Bài 19 : SẮT
Kí hiệu hóa học: Fe
Nguyên tử khối: 56
I. Tính chất vật lí:

Lấy rũa cạo sạch lớp gỉ sắt ở ngoài, thử dùng tay uốn dây sắt, dùng nam châm đưa lại gần.
Hãy nhận xét về tính chất vật lí của sắt?
Sắt là chất rắn màu trắng xám, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt
Sắt có tính nhiễm từ
Khối lượng riêng: 7,86g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy: 15390C
Bài tập: Có 1 lọ bột nhôm lẫn tạp chất bột sắt. Bằng phương pháp vật lí hãy nêu cách loại bỏ bột sắt ra khỏi bột nhôm?
Giải:
Do sắt có tính nhiễm từ, nhôm không có tính nhiễm từ nên ta dùng nam châm để hút bột sắt ra khỏi bột nhôm.
Bột sắt, bột nhôm + Nam châm  Bột nhôm + Nam châm, bột sắt.
III. Tính chất hóa học.
1. Tác dụng với phi kim.
a. Tác dụng với oxi: Fe pư với oxi.wmv
Trong dãy hoạt động hóa học:
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
Ở điều kiện thường:
Những kim loại nào có thể: tác dụng với nước, phi kim, axit và dung dịch muối?
Sản phẩm là gì? Sắt thuộc nhóm kim loại hoạt động mạnh, trung bình hay yếu?
Ở điều kiện thường sắt tác dụng với oxi nhưng ta không thấy có dấu hiệu vì đó là sự oxi hóa chậm.
Ở điều kiện nhiệt độ cao sắt phản ứng với oxi tạo ra oxit sắt từ (hỗn hợp của FeO và Fe2O3)
Phương trình hóa học:

b. Tác dụng với Clo: Cl2+ Fe.mpg
Hãy rút ra kết luận về khả năng phản ứng của sắt với phi kim?

Tác dụng với Lưu huỳnh:
Phương trình phản ứng:
Phương trình phản ứng:
Kết luận: Ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng với nhiều phi kim khác như lưu huỳnh, brom,… tạo thành muối FeS, FeBr3…
2. Tác dụng với dung dịch axit.
Sắt phản ứng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng tạo ra muối sắt (II) và giải phóng khí Hiđro.
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
Chú ý: sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
3. Tác dụng với muối.
Trong dãy hoạt động hóa học :
K, Na, Ba, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Hg, Ag, Pt, Au
Sắt đẩy được những kim loại nào ra khỏi dung dịch muối? Và tạo thành muối sắt, trong đó sắt có hóa trị mấy? Viết phương trình xảy ra khi cho sắt vào các dung dịch:
CuCl2 ; ZnSO4 ; AgNO3

Đáp án: Sắt đẩy được những kim loại hoạt động hóa học yếu hơn (những kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối)
- Sắt đẩy được Cu, Ag ra khỏi dung dịch:
Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu
Fe + 2AgNO3  Fe(NO3)2 + 2Ag
*Hãy nhận xét về khả năng phản ứng của sắt với các dung dịch muối?
3. Tác dụng với muối.
*Nhận xét: Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo ra muối sắt (II) và giải phóng kim loại trong muối.
*Sắt có những tính chất của một kim loại.
Bài tập:
Bài 4 sgk tr. 60: Sắt tác dụng được với những chất nào sau đây? Viết phương trình ghi rõ điều kiện nếu có.
a) Dung dịch Cu(NO3)2 b) H2SO4 đặc nguội
c) Khí Cl2 d) dung dịch Zn(SO4)2
Hướng dẫn:
Sắt tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 và khí Cl2
Pt: Fe + Cu(NO3)2  Fe(NO3)2 + Cu

Hướng dẫn bài tập 5:
-Tính số mol CuSO4.
-Viết phương trình (1)
-Chất rắn A là sắt dư và Đồng sinh ra, dung dịch B là FeCl2.
-Căn cứ vào pt (1) tính lượng Cu Sinh ra và khối lượng dung dịch B.
-Cho A tác dụng với HCl dư chỉ có Fe phản ứng hết.
-Khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng là Cu
Bài học kết thúc
chúc các thầy cô khỏe
chúc các em học tốt !
No_avatar

Tuyệt được, nhưng kèm theo lời giải thì chuẩn hơn ++

 

 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓