Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Quê hương (Tế Hanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tùng Bùi Văn
Ngày gửi: 16h:37' 26-10-2026
Dung lượng: 39.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Tùng Bùi Văn
Ngày gửi: 16h:37' 26-10-2026
Dung lượng: 39.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
QUÊ HƯƠNG
(Tế Hanh)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Quan sát video sau
Chia sẻ cảm xúc
sau khi nghe bài hát
“Quê hương”
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1. Đọc
Giọng truyền cảm, sâu lắng.
2. Tìm hiểu chung
a.Tác giả: (SGK)
-Tế Hanh (1921-2009), quê Quảng Ngãi.
-Cảm hứng chủ đạo trong suốt cuộc đời thơ Tế Hanh là nỗi nhớ thương tha thiết
với quê hương - quê hương miền Nam, nhất là quê hương làng chài ven biển (dòng
sông Trà Bồng, Trà Khúc) Quảng Ngãi của ông.
-Thơ Tế Hanh: Cảm xúc chân thành mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị, giàu hình
ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng.
b.Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:
1939, lúc Tế Hanh mười tám tuổi. đang là học trò sống xa quê (từ Quảng Ngãi ra
học ở Huế).
-Xuất xứ:
“Quê hương” được in trong tập “Nghẹn ngào” (1939), sau là “Hoa niên” (1945).
“Quê hương” là bài thơ mở đầu cho nguồn cảm hứng viết về quê hương của nhà
thơ Tế Hanh. Một bài thơ ngân lên những giai điệu thật tha thiết đối với cuộc sống
cần lao mà đẹp.
-Thể thơ:
Thơ tám chữ.
-Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự.
-Đề tài:
Quê hương.
-Bố cục:
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê
Bố cục
14câu tiếp: Bức tranh lao động làng chài
4 câu còn lại: Nỗi nhớ quê hương
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Đối tượng
miêu tả
Từ ngữ, chi tiết, Cách sử dụng từ
hình ảnh
ngữ vàBPTT
Hoàn cảnh
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Tác dụng
ĐTMT
Hoàn cảnh
Từngữ,chi
tiết,hình Cách sửdụng từ ngữ
Tácdụng
ảnh
và BPTT
-Trời trong,gió nhẹ
Tính từ,liệt kê
Điều kiện thuận lợi
-Sớm mai hồng
Con người
Trai
tráng,
thuyền
Con thuyền
Hăng, phăng như con Hình ảnh so sánh
tuấn mã
kết hợp với các động
từ mạnh, tính từ.
giương, to
NT so sánh, ẩn dụ
Cánh buồm
bơi Gợi hình ảnh ,
Người lao động mang vẻ
đẹp khoẻ khoắn, vạm vỡ.
Con thuyền mang khí thế
dũng mãnh khi ra khơi =>
vẻ đẹp hùng tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao,
thiêng liêng và thơ mộng. Đó
chính là biểu tượng của làng
quê, hồn người
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui vẻ, hào
hứng, rộn ràng,khẩn trương, Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và thơ
mộng biết bao.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Đối tượng
miêu tả
Từ ngữ, chi tiết, Cách sử dụng từ
hình ảnh
ngữ vàBPTT
Hoàn cảnh
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Tác dụng
Đối tượng
miêu tả
Khung
cảnh làng
chài
Từ ngữ,chi tiết,hình ảnh
Con người
Dân trai tráng : Làn da ngăm Tính từ
rám nắng
Thần hình : nồng thở
T/gian: Ngày hôm sau
Ồn ào
Tấp nập
Cách sử dụng từ Tác dụng
ngữ và BPTT
Từ láy gợi hình Không khí vui
ảnh
ràng ,mãn nguyện
vẻ
rộn
Hình ảnh người dân chài:
khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp
lãng mạn phi thường.
Con thuyền im,bến mỏi, trở về nằm,nghe NT nhân hóa, ẩn Hình ảnh con thuyền là một
dụ chuyển đổi phần sự sống làng chài , sinh
cảm giác.
thể .Sự hòa hợp với con người
Nhận xét bức tranh làng chài
Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp ,gợi ra một cuộc sống bình yên.
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3. Nỗi nhớ quê hương
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Liệt kê + Điệp ngữ + Câu cảm thán
Lời thơ mộc mạc, giản dị
=> Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ chân thành, da diết,
tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với quê
hương.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
III. TỔNG KẾT
1.Nội dung
-Vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển.
-Tình yêu quê hương chân thành, tha thiết của Tế Hanh.
2. Nghệ thuật
-Thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ,
phóng khoáng.
-Hình ảnh thơ bình dị mà đặc trưng, ấn tượng, gợi cảm.
-Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo.
-Lời thơ bay bổng, đầy lãng mạn.
-Kết hợp biểu cảm với miêu tả, tự sự.
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu)
Trình bày tỏ tình cảm đối với quê hương của
mình .
(Tế Hanh)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Quan sát video sau
Chia sẻ cảm xúc
sau khi nghe bài hát
“Quê hương”
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1. Đọc
Giọng truyền cảm, sâu lắng.
2. Tìm hiểu chung
a.Tác giả: (SGK)
-Tế Hanh (1921-2009), quê Quảng Ngãi.
-Cảm hứng chủ đạo trong suốt cuộc đời thơ Tế Hanh là nỗi nhớ thương tha thiết
với quê hương - quê hương miền Nam, nhất là quê hương làng chài ven biển (dòng
sông Trà Bồng, Trà Khúc) Quảng Ngãi của ông.
-Thơ Tế Hanh: Cảm xúc chân thành mà tinh tế, thiết tha; lời thơ giản dị, giàu hình
ảnh; giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng.
b.Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác:
1939, lúc Tế Hanh mười tám tuổi. đang là học trò sống xa quê (từ Quảng Ngãi ra
học ở Huế).
-Xuất xứ:
“Quê hương” được in trong tập “Nghẹn ngào” (1939), sau là “Hoa niên” (1945).
“Quê hương” là bài thơ mở đầu cho nguồn cảm hứng viết về quê hương của nhà
thơ Tế Hanh. Một bài thơ ngân lên những giai điệu thật tha thiết đối với cuộc sống
cần lao mà đẹp.
-Thể thơ:
Thơ tám chữ.
-Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự.
-Đề tài:
Quê hương.
-Bố cục:
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê
Bố cục
14câu tiếp: Bức tranh lao động làng chài
4 câu còn lại: Nỗi nhớ quê hương
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Đối tượng
miêu tả
Từ ngữ, chi tiết, Cách sử dụng từ
hình ảnh
ngữ vàBPTT
Hoàn cảnh
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Tác dụng
ĐTMT
Hoàn cảnh
Từngữ,chi
tiết,hình Cách sửdụng từ ngữ
Tácdụng
ảnh
và BPTT
-Trời trong,gió nhẹ
Tính từ,liệt kê
Điều kiện thuận lợi
-Sớm mai hồng
Con người
Trai
tráng,
thuyền
Con thuyền
Hăng, phăng như con Hình ảnh so sánh
tuấn mã
kết hợp với các động
từ mạnh, tính từ.
giương, to
NT so sánh, ẩn dụ
Cánh buồm
bơi Gợi hình ảnh ,
Người lao động mang vẻ
đẹp khoẻ khoắn, vạm vỡ.
Con thuyền mang khí thế
dũng mãnh khi ra khơi =>
vẻ đẹp hùng tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao,
thiêng liêng và thơ mộng. Đó
chính là biểu tượng của làng
quê, hồn người
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui vẻ, hào
hứng, rộn ràng,khẩn trương, Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và thơ
mộng biết bao.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Đối tượng
miêu tả
Từ ngữ, chi tiết, Cách sử dụng từ
hình ảnh
ngữ vàBPTT
Hoàn cảnh
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Tác dụng
Đối tượng
miêu tả
Khung
cảnh làng
chài
Từ ngữ,chi tiết,hình ảnh
Con người
Dân trai tráng : Làn da ngăm Tính từ
rám nắng
Thần hình : nồng thở
T/gian: Ngày hôm sau
Ồn ào
Tấp nập
Cách sử dụng từ Tác dụng
ngữ và BPTT
Từ láy gợi hình Không khí vui
ảnh
ràng ,mãn nguyện
vẻ
rộn
Hình ảnh người dân chài:
khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp
lãng mạn phi thường.
Con thuyền im,bến mỏi, trở về nằm,nghe NT nhân hóa, ẩn Hình ảnh con thuyền là một
dụ chuyển đổi phần sự sống làng chài , sinh
cảm giác.
thể .Sự hòa hợp với con người
Nhận xét bức tranh làng chài
Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp ,gợi ra một cuộc sống bình yên.
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3. Nỗi nhớ quê hương
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Liệt kê + Điệp ngữ + Câu cảm thán
Lời thơ mộc mạc, giản dị
=> Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ chân thành, da diết,
tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với quê
hương.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
III. TỔNG KẾT
1.Nội dung
-Vẻ đẹp của con người, cuộc sống nơi làng chài ven biển.
-Tình yêu quê hương chân thành, tha thiết của Tế Hanh.
2. Nghệ thuật
-Thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ,
phóng khoáng.
-Hình ảnh thơ bình dị mà đặc trưng, ấn tượng, gợi cảm.
-Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo.
-Lời thơ bay bổng, đầy lãng mạn.
-Kết hợp biểu cảm với miêu tả, tự sự.
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu)
Trình bày tỏ tình cảm đối với quê hương của
mình .
 








Các ý kiến mới nhất