Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Quê hương (Tế Hanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Xuân Bách
Ngày gửi: 15h:31' 06-11-2025
Dung lượng: 26.1 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn:
Người gửi: Đào Xuân Bách
Ngày gửi: 15h:31' 06-11-2025
Dung lượng: 26.1 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
Lớp 7A1
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
THĂM LỚP
MÔN NGỮ VĂN
Mời cả lớp lắng nghe
BÀI HỌC ĐẦU CHO CON-ĐỖ TRUNG QUÂN
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè
Quê hương là chùm khế
ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi
học
Con về rợp bướm vàng
bay
Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi
Quê hương là con diều
biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven
Quê hương mỗi người chỉ
một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không
nhớ...
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHIA
Ngoài bài
thơ SẺ
được phổ
CẢM XÚC CÁ NHÂN
nhạc này.Em còn biết
những bài thơ nào khác
cũng viết về tình cảm
với quê hương?
LUẬT CHƠI
Đọc thầm các đoạn thơ
Điền khuyết vào chỗ
trống
Viết và giơ đáp án thật
nhanh
● Anh đi anh nhớ ………….
● Nhớ canh rau muố
ng nhớ cà
dầ
m tương
● Nhớ ai dãi nắ
ng dầ
m sương
● Nhớ ai tát nước bên
Quê nhà
đường hôm nao.
●
Quê
hương là …………….
●
Cho
con trèo hái mỗ
i ngày
●
Quê
là
Chùm
khếđi
ngọt
hương
đường
học
●
Con
●Quê
hương
tôi
có
.
…………… xanh biế
c
●Nước gương trong soi
tóc những hàng tre
●Tâm
hồ
n
tôi
là
một
Con
buổ
i trưa
hè sông
●Tỏa
nắ
ng
xuố
ng
lòng
● Quê
hương
là
một tiế
ng ve
● Lời ru của mẹ
trưa hè à ơi
● Dòng sông con
Quê hương
nước đầ
y vơi
“Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”
(Tràng giang- Huy Cận)
●
●
●
●
●
“ Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh núi Trường Sơn sớm chiều
( Bài thơ Hắc Hải-Nguyễn Đình Thi)
QUÊ HƯƠNG-GIANG NAM
Thuở còn thơ ngày hai buổi đến
trường
Yêu quê hương qua từng trang sách
nhỏ:
"Ai bảo chăn trâu là khổ? "
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
Những ngày trốn học
Đuổi bướm cầu ao
Mẹ bắt được...
Chưa đánh roi nào đã khóc!
Có cô bé nhà bên
Nhìn tôi cười khúc khích
Mắt đen tròn thương thương quá đi
thôi...
Cách mạng bùng lên
Rồi kháng chiến trường kỳ
Quê tôi đầy bóng giặc
Từ biệt mẹ tôi đi
Cô bé nhà bên - (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá
đi thôi!)
Giữa cuộc hành quân không nói
được một lời
Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn
lại...
Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm
mãi...
Những câu thơ, ca
dao trên gợi đến
điều gì? Cảm xúc của
em về điều đó?
BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
Tiết 34 -35. ĐỌC VĂN BẢN:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.
ĐỌC, TÌM
HIỂU
CHUNG
1. Đọc
văn bản
Nghe đọc văn bản
Giọng đọc chủ
đạo: Tha thiết,
trìu mến
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt
trường giang.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc
trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
vôi,
Nêu những nét
hiểu biết về tác
giả và tác phẩm
Tác giả
Tác phẩm
Năm sinh-mất
Xuất xứ
Quê
Hoàn cảnh sáng tác
Phong cách sáng tác
Thể loại
Tác phẩm tiêu biểu
Phương thức biểu đạt
2. Tác
giả
Tên: Trần Tế Hanh (1921 –
2009)
Quê: Làng chài ven biển tỉnh
Quảng Ngãi
Đề tài: Con người và cuộc sống quê
hương cách thơ: Giản dị, chân
Phong
thành, giàu hình ảnh, cảm xúc.
Tình yêu quê hương tha thiết là
đặc điểm nổi bật trong thơ của Tế
Hanh.
3. Tác
phẩm
Xuất
xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào
(1939)
- In lại trong tập Hoa niên
(1945)
Hoàn cảnh sáng
tác:
Sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới
18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê.
Thể loại: Thơ tám chữ
II.
ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN
Nhận biết thể
thơ
Cách
đọc
hiểu
một
văn
bản
thơ
Đặc
điểm
hình
thức
Đặc
điểm nội
dung
Cách gieo vần,
ngắt nhịp
Tác dụng
Từ ngữ + Hình
ảnh + Các BPTT
Tình cảm, cảm xúc của tác
giả
Chủ đề, tư tưởng của bài thơ
1. Đặc điểm hình
Làm việc nhóm
cặp
Hoàn thiện PHT số
1
Chia sẻ với cả lớp
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở / vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây / cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, / gió nhẹ, / sớm mai
hồng,
Dân trai tráng / bơi thuyền / đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ / băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo / mạnh mẽ vượt trường
Ngày hôm sau, / ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng / tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, / biển lặng / cá đầy
ghe”,
Những con cá / tươi ngon / thân bạc
trắng.
Dân chài lưới / làn da ngăm rám
nắng,
Cả thân hình / nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im / bến mỏi / trở về
nằm
Nghe chất muối / thấm dần trong thớ
vỏ.
1. Đặc điểm hình thức
Thể
thơ
Gieo
vần
Ngắt
nhịp
Tám chữ (Gồm 4 khổ = 20 câu
thơ)
Vần chân + Vần liền Tạo sự
liên kết giữa các dòng thơ, tạo
nhạc điệu và sự hài hòa cho bài
thơ
3/5 (chủ đạo) và 3/2/3 Nhịp
linh hoạt, đều đặn tạo cảm giác
dập dềnh như sóng nước biển
khơi
2. Đặc điểm nội
Hai câu đầu:
Giới
thiệu
chung về làng
quê
14 câu tiếp:
Bức tranh lao
động của làng
chài
Còn lại: Nỗi
nhớ
quê
hương của tác
giả
Đóng
làlàTế
Đóngvai
vai
Tế
Hanh
Hanh
Giới thiệu về quê
hương của mình
theo PHT số 2
Chia sẻ với cả lớp
a/ Giới thiệu chung về làng quê
o Nghề nghiệp chính: “vốn làm nghề
chài lưới” ; từ “vốn” nghề truyền
thống, lâu đời
o Vị trí: trung tâm sóng nước (mở đầu
câu thơ là “nước”, giữa là “biển”, kết
là “sông”)
o Cách tính độ dài dân dã:
“cách biển nửa ngày sông”
(lấy thời gian để đếm không
gian)
a/ Giới thiệu chung về làng quê
⇒ Giới thiệu về làng một cách
khái quát, dung dị
Tạo ấn tượng mạnh mẽ về 1
vùng quê chài lưới thanh bình,
tươi đẹp.
Niềm tự hào của 1 người con xa
quê.
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
Làm
việc
nhóm
Làm
việc
nhóm
bốnbốn
Hoàn thiện PHT
số 3
Chia sẻ với cả lớp
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường
giang.
Cánh buồm giương, to như mảnh hồn
làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐỐI TƯỢNG
MIÊU TẢ
Từ ngữ,chi
tiết,hình ảnh
Cách sử dụng
từ ngữ và biện
pháp tu từ
Hoàn cảnh
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Tácdụng
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐT
miêu tả
Hoàn
cảnh
Con
người
Con
thuyền
Từ ngữ, chi tiết,
hình ảnh
Trời trong, gió
nhẹ, sớm mai hồng
Trai tráng, bơi
thuyền
Băng, phăng như
con tuấn mã
Cách sử dụng từ ngữ
Tác dụng
và BPTT
Tính từ, liệt kê
Điều kiện thuận lợi
Cánh
buồm
giương, to như NT so sánh, ẩn dụ
mảnh hồn làng
tính từ gợi hình ảnh
Người lao động mang vẻ đẹp khoẻ
khoắn, vạm vỡ.
Hình ảnh so sánh kết Con thuyền mang khí thế dũng
hợp với các động từ
mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp hùng
mạnh, tính từ.
tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng
liêng và thơ mộng. Đó chính là biểu
tượng của làng quê, hồn người
Nhận xét Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, khoáng đạt, cuộc sống lao động của con
người vui vẻ, hào hứng, rộn ràng, khẩn trương-vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, vừa hùng
tráng và thơ mộng biết bao.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu
giá trị biểu cảm, bút pháp lãng mạn
*Cảnh đoàn
thuyền ra khơi
Cảnh
đoàn thuyền ra khơi là bức tranh thiên nhiên
tươi sáng, khoáng đạt, cuộc sống lao động của con
. ràng, khẩn trương-vẻ
người vui vẻ, hào hứng, rộn
đẹp vừa thân quen, gần gũi, vừa hùng tráng và thơ
mộng biết bao.
b/ Bức tranh lao động của làng
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi được
khắc họa đầy sống động, mạnh mẽ,
khoáng đạt và lãng mạn. Những người
dân làng chài yêu lao động, có tâm hồn
phóng khoáng, lãng mạn và tình cảm gắn
bó sâu nặng với quê hương.
chài
Tâm hồn tinh tế, sự tự hào và tình yêu
quê hương sâu nặng của nhà thơ
t
ế
k
u
ể
i
T
.
I
I
I
Nghệ thuật
Sử dụng nhiều
biện pháp tu từ,
kết hợp bút pháp
tả thực và lãng
mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm tự
hào, với quê hương.
LUYỆN TẬP
Qua 2 đoạn thơ em thấy được tác giả Tế Hanh là người
như thế nào?
Gợi ý:
Qua 2 đoạn thơ em thấy được tác giả Tế Hanh là người:
Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó với cảnh vật,
cuộc sống và con người của quê hương.
Cánh buồm
tri thức
1
2
5
6
3
7
4
8
Câu 1. Đâu không là ý đúng về
đặc điểm hình thức của bài thơ
“Quê hương”?
A. Viết theo thể thơ 7 chữ
B. Gieo vần chân, vần liền
tạo sự liên kết và nhạc
điệu cho bài
C. Ngắt nhịp chủ đạo 3/5,
kết hợp linh hoạt với nhịp
3/2/3
D. Nhịp linh hoạt, đều đặn
tạo cảm giác dập dềnh
như sóng nước biển khơi
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
THĂM LỚP
MÔN NGỮ VĂN
Mời cả lớp lắng nghe
BÀI HỌC ĐẦU CHO CON-ĐỖ TRUNG QUÂN
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè
Quê hương là chùm khế
ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi
học
Con về rợp bướm vàng
bay
Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi
Quê hương là con diều
biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven
Quê hương mỗi người chỉ
một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không
nhớ...
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHIA
Ngoài bài
thơ SẺ
được phổ
CẢM XÚC CÁ NHÂN
nhạc này.Em còn biết
những bài thơ nào khác
cũng viết về tình cảm
với quê hương?
LUẬT CHƠI
Đọc thầm các đoạn thơ
Điền khuyết vào chỗ
trống
Viết và giơ đáp án thật
nhanh
● Anh đi anh nhớ ………….
● Nhớ canh rau muố
ng nhớ cà
dầ
m tương
● Nhớ ai dãi nắ
ng dầ
m sương
● Nhớ ai tát nước bên
Quê nhà
đường hôm nao.
●
Quê
hương là …………….
●
Cho
con trèo hái mỗ
i ngày
●
Quê
là
Chùm
khếđi
ngọt
hương
đường
học
●
Con
●Quê
hương
tôi
có
.
…………… xanh biế
c
●Nước gương trong soi
tóc những hàng tre
●Tâm
hồ
n
tôi
là
một
Con
buổ
i trưa
hè sông
●Tỏa
nắ
ng
xuố
ng
lòng
● Quê
hương
là
một tiế
ng ve
● Lời ru của mẹ
trưa hè à ơi
● Dòng sông con
Quê hương
nước đầ
y vơi
“Lòng quê dợn dợn vời con nước
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”
(Tràng giang- Huy Cận)
●
●
●
●
●
“ Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh núi Trường Sơn sớm chiều
( Bài thơ Hắc Hải-Nguyễn Đình Thi)
QUÊ HƯƠNG-GIANG NAM
Thuở còn thơ ngày hai buổi đến
trường
Yêu quê hương qua từng trang sách
nhỏ:
"Ai bảo chăn trâu là khổ? "
Tôi mơ màng nghe chim hót trên cao
Những ngày trốn học
Đuổi bướm cầu ao
Mẹ bắt được...
Chưa đánh roi nào đã khóc!
Có cô bé nhà bên
Nhìn tôi cười khúc khích
Mắt đen tròn thương thương quá đi
thôi...
Cách mạng bùng lên
Rồi kháng chiến trường kỳ
Quê tôi đầy bóng giặc
Từ biệt mẹ tôi đi
Cô bé nhà bên - (có ai ngờ!)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá
đi thôi!)
Giữa cuộc hành quân không nói
được một lời
Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn
lại...
Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm
mãi...
Những câu thơ, ca
dao trên gợi đến
điều gì? Cảm xúc của
em về điều đó?
BÀI 3: CỘI NGUỒN YÊU THƯƠNG
Tiết 34 -35. ĐỌC VĂN BẢN:
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I.
ĐỌC, TÌM
HIỂU
CHUNG
1. Đọc
văn bản
Nghe đọc văn bản
Giọng đọc chủ
đạo: Tha thiết,
trìu mến
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt
trường giang.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc
trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm
vôi,
Nêu những nét
hiểu biết về tác
giả và tác phẩm
Tác giả
Tác phẩm
Năm sinh-mất
Xuất xứ
Quê
Hoàn cảnh sáng tác
Phong cách sáng tác
Thể loại
Tác phẩm tiêu biểu
Phương thức biểu đạt
2. Tác
giả
Tên: Trần Tế Hanh (1921 –
2009)
Quê: Làng chài ven biển tỉnh
Quảng Ngãi
Đề tài: Con người và cuộc sống quê
hương cách thơ: Giản dị, chân
Phong
thành, giàu hình ảnh, cảm xúc.
Tình yêu quê hương tha thiết là
đặc điểm nổi bật trong thơ của Tế
Hanh.
3. Tác
phẩm
Xuất
xứ:
- In trong tập Nghẹn ngào
(1939)
- In lại trong tập Hoa niên
(1945)
Hoàn cảnh sáng
tác:
Sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ mới
18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê.
Thể loại: Thơ tám chữ
II.
ĐỌC HIỂU
VĂN BẢN
Nhận biết thể
thơ
Cách
đọc
hiểu
một
văn
bản
thơ
Đặc
điểm
hình
thức
Đặc
điểm nội
dung
Cách gieo vần,
ngắt nhịp
Tác dụng
Từ ngữ + Hình
ảnh + Các BPTT
Tình cảm, cảm xúc của tác
giả
Chủ đề, tư tưởng của bài thơ
1. Đặc điểm hình
Làm việc nhóm
cặp
Hoàn thiện PHT số
1
Chia sẻ với cả lớp
QUÊ
HƯƠNG
Tế
Hanh
Làng tôi ở / vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây / cách biển nửa ngày
sông.
Khi trời trong, / gió nhẹ, / sớm mai
hồng,
Dân trai tráng / bơi thuyền / đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ / băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo / mạnh mẽ vượt trường
Ngày hôm sau, / ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng / tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, / biển lặng / cá đầy
ghe”,
Những con cá / tươi ngon / thân bạc
trắng.
Dân chài lưới / làn da ngăm rám
nắng,
Cả thân hình / nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im / bến mỏi / trở về
nằm
Nghe chất muối / thấm dần trong thớ
vỏ.
1. Đặc điểm hình thức
Thể
thơ
Gieo
vần
Ngắt
nhịp
Tám chữ (Gồm 4 khổ = 20 câu
thơ)
Vần chân + Vần liền Tạo sự
liên kết giữa các dòng thơ, tạo
nhạc điệu và sự hài hòa cho bài
thơ
3/5 (chủ đạo) và 3/2/3 Nhịp
linh hoạt, đều đặn tạo cảm giác
dập dềnh như sóng nước biển
khơi
2. Đặc điểm nội
Hai câu đầu:
Giới
thiệu
chung về làng
quê
14 câu tiếp:
Bức tranh lao
động của làng
chài
Còn lại: Nỗi
nhớ
quê
hương của tác
giả
Đóng
làlàTế
Đóngvai
vai
Tế
Hanh
Hanh
Giới thiệu về quê
hương của mình
theo PHT số 2
Chia sẻ với cả lớp
a/ Giới thiệu chung về làng quê
o Nghề nghiệp chính: “vốn làm nghề
chài lưới” ; từ “vốn” nghề truyền
thống, lâu đời
o Vị trí: trung tâm sóng nước (mở đầu
câu thơ là “nước”, giữa là “biển”, kết
là “sông”)
o Cách tính độ dài dân dã:
“cách biển nửa ngày sông”
(lấy thời gian để đếm không
gian)
a/ Giới thiệu chung về làng quê
⇒ Giới thiệu về làng một cách
khái quát, dung dị
Tạo ấn tượng mạnh mẽ về 1
vùng quê chài lưới thanh bình,
tươi đẹp.
Niềm tự hào của 1 người con xa
quê.
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
Làm
việc
nhóm
Làm
việc
nhóm
bốnbốn
Hoàn thiện PHT
số 3
Chia sẻ với cả lớp
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn
mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường
giang.
Cánh buồm giương, to như mảnh hồn
làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐỐI TƯỢNG
MIÊU TẢ
Từ ngữ,chi
tiết,hình ảnh
Cách sử dụng
từ ngữ và biện
pháp tu từ
Hoàn cảnh
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Tácdụng
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐT
miêu tả
Hoàn
cảnh
Con
người
Con
thuyền
Từ ngữ, chi tiết,
hình ảnh
Trời trong, gió
nhẹ, sớm mai hồng
Trai tráng, bơi
thuyền
Băng, phăng như
con tuấn mã
Cách sử dụng từ ngữ
Tác dụng
và BPTT
Tính từ, liệt kê
Điều kiện thuận lợi
Cánh
buồm
giương, to như NT so sánh, ẩn dụ
mảnh hồn làng
tính từ gợi hình ảnh
Người lao động mang vẻ đẹp khoẻ
khoắn, vạm vỡ.
Hình ảnh so sánh kết Con thuyền mang khí thế dũng
hợp với các động từ
mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp hùng
mạnh, tính từ.
tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao, thiêng
liêng và thơ mộng. Đó chính là biểu
tượng của làng quê, hồn người
Nhận xét Bức tranh thiên nhiên tươi sáng, khoáng đạt, cuộc sống lao động của con
người vui vẻ, hào hứng, rộn ràng, khẩn trương-vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, vừa hùng
tráng và thơ mộng biết bao.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu
giá trị biểu cảm, bút pháp lãng mạn
*Cảnh đoàn
thuyền ra khơi
Cảnh
đoàn thuyền ra khơi là bức tranh thiên nhiên
tươi sáng, khoáng đạt, cuộc sống lao động của con
. ràng, khẩn trương-vẻ
người vui vẻ, hào hứng, rộn
đẹp vừa thân quen, gần gũi, vừa hùng tráng và thơ
mộng biết bao.
b/ Bức tranh lao động của làng
Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi được
khắc họa đầy sống động, mạnh mẽ,
khoáng đạt và lãng mạn. Những người
dân làng chài yêu lao động, có tâm hồn
phóng khoáng, lãng mạn và tình cảm gắn
bó sâu nặng với quê hương.
chài
Tâm hồn tinh tế, sự tự hào và tình yêu
quê hương sâu nặng của nhà thơ
t
ế
k
u
ể
i
T
.
I
I
I
Nghệ thuật
Sử dụng nhiều
biện pháp tu từ,
kết hợp bút pháp
tả thực và lãng
mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm tự
hào, với quê hương.
LUYỆN TẬP
Qua 2 đoạn thơ em thấy được tác giả Tế Hanh là người
như thế nào?
Gợi ý:
Qua 2 đoạn thơ em thấy được tác giả Tế Hanh là người:
Yêu thương, trân trọng, tự hào và gắn bó với cảnh vật,
cuộc sống và con người của quê hương.
Cánh buồm
tri thức
1
2
5
6
3
7
4
8
Câu 1. Đâu không là ý đúng về
đặc điểm hình thức của bài thơ
“Quê hương”?
A. Viết theo thể thơ 7 chữ
B. Gieo vần chân, vần liền
tạo sự liên kết và nhạc
điệu cho bài
C. Ngắt nhịp chủ đạo 3/5,
kết hợp linh hoạt với nhịp
3/2/3
D. Nhịp linh hoạt, đều đặn
tạo cảm giác dập dềnh
như sóng nước biển khơi
 







Các ý kiến mới nhất