Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Thực hành Tiếng Việt: Số từ.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hà Giang
Ngày gửi: 13h:58' 14-11-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Lê Hà Giang
Ngày gửi: 13h:58' 14-11-2024
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
Ví dụ
Các từ in đậm
Ý nghĩa của các từ
in đậm
Các bạn đang thảo luận sôi nổi lắm.
Các
Chỉ số lượng
của sự vật
đang
Chỉ quan hệ
thời gian
Chúng bổ sung ý
nghĩa cho những từ
nào?
Xác định vị trí các
từ in đậm trong cụm
từ
Giáo viên Thế
Phương
lắm
Chỉ mức độ
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
Ví dụ
Các từ in đậm
Ý nghĩa của các từ
in đậm
Các bạn đang thảo luận sôi nổi lắm.
DT
Các
ĐT
PHÓđang
TỪ
Chỉ quan hệ
Chỉ số lượng
thời gian
của sự vật
Chúng bổ sung ý Bổ sung ý nghĩa Bổ sung ý nghĩa
cho động từ
nghĩa cho những từ cho danh từ
nào?
“thảo luận”
“bạn”
Giáo viên Thế
Xác định vị trí các Đứng trước PhươngĐứng trước
động từ “thảo
từ in đậm trong cụm danh từ “bạn”
từ
luận”
TT
lắm
Chỉ mức độ
Bổ sung ý
nghĩa cho tính
từ “sôi nổi”
Đứng sau tính
từ “sôi nổi”
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
- Phó từ là những từ đi kèm danh từ, động từ, tính
từ để bổ sung ý nghĩa về số lượng, đặc điểm, hoạt
động, trạng thái của chúng
Giáo viên Thế
Phương
Ví dụ 1:
Các bạn đang học bài.
số
lượng
thời
gian
DT
Ví dụ 2:
ĐT
? Tìm phó từ trong các
câu văn và cho biết
chúng bổ sung ý nghĩa về
những mặt nào ?
An-tư-nai, cái tên hay quá, mà em
TT
mức độ
thì chắc là ngoan lắm phải không?
TT
mức độ
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
3. Phân loại phó từ
a. Phó từ đi kèm danh từ
- Vai trò: làm thành tố phụ cho danh từ.
- Ý nghĩa: bổ sung ý nghĩa về số lượng của sự vật.
- Vị trí: đứng trước danh từ được bổ nghĩa
- Một số phó từ: những, các, mọi, mỗi, từng
Ví dụ: Những bức vẽ của bạn ấy rất đẹp
Giáo viên Thế
Phương
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
3. Phân loại phó từ
a. Phó từ đi kèm danh từ
b. Phó từ đi kèm động từ, tính từ
- Vai trò:làm thành tố phụ cho động từ, tính từ.
- Ý nghĩa: bổ sung ý nghĩa liên quan đến hoạt động,
trạng thái, đặc điểm nêu ở động từ hoặc tính từ về:
+ quan hệ thời gian: đã, sẽ, đang…
+ sự tiếp diễn tương tự: vẫn, lại, cứ….
+ sự phủ định: không, chưa, chẳng…
+ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ..
+ mức độ, kết quả: rất, quá, lắm,….
- Vị trí: đứng trước hoặc sau động từ, tính từ
BÀI TẬP NHANH
a. Tôi đã làm bài tập.
Đứng trước động từ, bổ sung ý nghĩa về quan hệ
PT
thời gian thực hiện hành động.
b. Quả hồng mùa này ngọt lắm.
PT
Đứng sau tính từ, bổ sung
ý nghĩa về mức độ cho
tính chất (ngọt)
BÀI TẬP NHANH
Tìm phó từ trong các ví dụ và cho biết
đặc điểm, chức năng của phó từ đó?
a. Những cây non được chúng tôi chăm
bón kĩ lưỡng.
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho
danh từ “cây non”.
BÀI TẬP NHANH
b. Đầu tôi to ra nổi từng tảng rất bướng.
Phó từ “ra” đứng sau tính từ “to” bổ sung ý
nghĩa
chỉ
kết
quả
và
hướng.
c. Bạn đừng đi học muộn nữa nhé.
Phó từ “rất” đứng trước tính từ “bướng” bổ
sung
nghĩa
về mức
Phóý từ
“đừng”
đứngđộ.
trước động từ “đi học”
đứng
trước và bổ sung ý
bổPhó
sungtừý“từng”
nghĩa cầu
khiến.
nghĩa về số lượng cho danh từ “tảng”.
Phó từ “nữa” đứng sau tính từ “muộn” chỉ sự
tiếp diễn tương tự.
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
3. Phân loại phó từ
II. Luyện tập
a. Phó từ đi kèm danh từ
b. Phó từ đi kèm động từ, tính từ
Bài tập 1 (sgk – 72).
a. Tôi nghĩ không phải chỉ riêng bà con trong làng mà nói chung
mọi người, nhất là lứa tuổi trẻ, đều cần biết câu chuyện này.
PT
b. Những lúc ấy, thầy Đuy-sen đã bế các em qua suối.
PT
PT
c. Tuy chúng tôi còn bé, nhưng chúng tôi nghĩ rằng lúc đó chúng tôi
đều đã hiểu những điều ấy
PT
đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về số lượng.
Bài tập 2 (sgk – 72)
a. Và tôi không nghĩ ra được cách gì hơn là thay mặt bà An-tư-nai
Xu-lai-ma-nô-va để kể hết chuyện này..
- Phó từ “không': bổ sung cho động từ “nghĩ” về ý nghĩa phủ định.
- Phó từ “ra”, “được” bổ sung cho động từ “nghĩ” về ý nghĩa chỉ kết quả
của hành động .
b. Các em ghé vào đây xem là hay lắm, các em chả sẽ học tập ở
đây là gì?
- Phó từ “lắm”: chỉ mức độ cho tính chất “hay”
- Phó từ “chả” (chẳng): chỉ ý nghĩa phủ định, phó từ “sẽ” chỉ thời gian
tương lai.
Bài tập 2 (sgk – 72)
c. Chúng tôi cũng đứng dậy cõng những bao ki-giắc lên lưng và rảo
bước về làng.
- Phó từ “cũng” bổ sung cho động từ “đứng dậy” chỉ sự tiếp
diễn tương tự
d. An-tư-nai, cái tên hay quá, mà em thì chắc là ngoan lắm phải không?
- Phó từ “quá” bổ sung ý nghĩa cho tính từ “hay” về mức độ.
- Phó từ “lắm” bổ sung ý nghĩa cho tính từ “ngoan” về mức độ
Bài tập 3 (sgk - trang 72)
Trong phần (4) của văn bản “Người thầy đầu tiên”, phó từ “hãy” được lặp
lại nhiều lần. Cho biết tác dụng của việc lặp lại phó từ này?
- Phó từ “hãy”: lặp lại 6 lần:
+ Vị trí: đứng trước các động từ (nhìn, nghiên cứu, vẽ).
+ Ý nghĩa: chỉ mệnh lệnh, vừa yêu cầu, vừa thuyết phục, động viên làm việc
gì đó.
+ Tác dụng: Đoạn văn nói đến những suy tư, trăn trở của người kể chuyện.
Chính câu chuyện xúc động về người thầy đầu tiên – thầy Đuy -sen đã thôi
thúc người kể chuyện muốn được sáng tác, muốn được vẽ lại một chi tiết
trong câu chuyện, về chân dung người thầy đặc biệt này để tỏ lòng biết ơn,
yêu mến, kính trọng ông.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của
em về nhân vật thầy Đuy - sen hoặc An - tư - nai trong văn bản “
Người thầy đầu tiên”, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 phó từ.
HƯỚNG DẪN
- Chọn nhân vật em định viết.
- Viết nháp những từ mô tả đặc điểm nổi bật của nhân vật.
- Tìm vài từ nêu cảm nhận, suy nghĩ của em về nhân vật.
- Chú ý sử dụng ít nhất 3 phó từ, gạch chân bằng bút chì các phó từ em
đã dùng.
I. Nhận biết phó từ
Ví dụ
Các từ in đậm
Ý nghĩa của các từ
in đậm
Các bạn đang thảo luận sôi nổi lắm.
Các
Chỉ số lượng
của sự vật
đang
Chỉ quan hệ
thời gian
Chúng bổ sung ý
nghĩa cho những từ
nào?
Xác định vị trí các
từ in đậm trong cụm
từ
Giáo viên Thế
Phương
lắm
Chỉ mức độ
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
Ví dụ
Các từ in đậm
Ý nghĩa của các từ
in đậm
Các bạn đang thảo luận sôi nổi lắm.
DT
Các
ĐT
PHÓđang
TỪ
Chỉ quan hệ
Chỉ số lượng
thời gian
của sự vật
Chúng bổ sung ý Bổ sung ý nghĩa Bổ sung ý nghĩa
cho động từ
nghĩa cho những từ cho danh từ
nào?
“thảo luận”
“bạn”
Giáo viên Thế
Xác định vị trí các Đứng trước PhươngĐứng trước
động từ “thảo
từ in đậm trong cụm danh từ “bạn”
từ
luận”
TT
lắm
Chỉ mức độ
Bổ sung ý
nghĩa cho tính
từ “sôi nổi”
Đứng sau tính
từ “sôi nổi”
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
- Phó từ là những từ đi kèm danh từ, động từ, tính
từ để bổ sung ý nghĩa về số lượng, đặc điểm, hoạt
động, trạng thái của chúng
Giáo viên Thế
Phương
Ví dụ 1:
Các bạn đang học bài.
số
lượng
thời
gian
DT
Ví dụ 2:
ĐT
? Tìm phó từ trong các
câu văn và cho biết
chúng bổ sung ý nghĩa về
những mặt nào ?
An-tư-nai, cái tên hay quá, mà em
TT
mức độ
thì chắc là ngoan lắm phải không?
TT
mức độ
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
3. Phân loại phó từ
a. Phó từ đi kèm danh từ
- Vai trò: làm thành tố phụ cho danh từ.
- Ý nghĩa: bổ sung ý nghĩa về số lượng của sự vật.
- Vị trí: đứng trước danh từ được bổ nghĩa
- Một số phó từ: những, các, mọi, mỗi, từng
Ví dụ: Những bức vẽ của bạn ấy rất đẹp
Giáo viên Thế
Phương
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
3. Phân loại phó từ
a. Phó từ đi kèm danh từ
b. Phó từ đi kèm động từ, tính từ
- Vai trò:làm thành tố phụ cho động từ, tính từ.
- Ý nghĩa: bổ sung ý nghĩa liên quan đến hoạt động,
trạng thái, đặc điểm nêu ở động từ hoặc tính từ về:
+ quan hệ thời gian: đã, sẽ, đang…
+ sự tiếp diễn tương tự: vẫn, lại, cứ….
+ sự phủ định: không, chưa, chẳng…
+ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ..
+ mức độ, kết quả: rất, quá, lắm,….
- Vị trí: đứng trước hoặc sau động từ, tính từ
BÀI TẬP NHANH
a. Tôi đã làm bài tập.
Đứng trước động từ, bổ sung ý nghĩa về quan hệ
PT
thời gian thực hiện hành động.
b. Quả hồng mùa này ngọt lắm.
PT
Đứng sau tính từ, bổ sung
ý nghĩa về mức độ cho
tính chất (ngọt)
BÀI TẬP NHANH
Tìm phó từ trong các ví dụ và cho biết
đặc điểm, chức năng của phó từ đó?
a. Những cây non được chúng tôi chăm
bón kĩ lưỡng.
Bổ sung ý nghĩa về số lượng cho
danh từ “cây non”.
BÀI TẬP NHANH
b. Đầu tôi to ra nổi từng tảng rất bướng.
Phó từ “ra” đứng sau tính từ “to” bổ sung ý
nghĩa
chỉ
kết
quả
và
hướng.
c. Bạn đừng đi học muộn nữa nhé.
Phó từ “rất” đứng trước tính từ “bướng” bổ
sung
nghĩa
về mức
Phóý từ
“đừng”
đứngđộ.
trước động từ “đi học”
đứng
trước và bổ sung ý
bổPhó
sungtừý“từng”
nghĩa cầu
khiến.
nghĩa về số lượng cho danh từ “tảng”.
Phó từ “nữa” đứng sau tính từ “muộn” chỉ sự
tiếp diễn tương tự.
Tiết 31.
I. Nhận biết phó từ
1. Tìm hiểu ví dụ
2. Khái niệm phó từ
3. Phân loại phó từ
II. Luyện tập
a. Phó từ đi kèm danh từ
b. Phó từ đi kèm động từ, tính từ
Bài tập 1 (sgk – 72).
a. Tôi nghĩ không phải chỉ riêng bà con trong làng mà nói chung
mọi người, nhất là lứa tuổi trẻ, đều cần biết câu chuyện này.
PT
b. Những lúc ấy, thầy Đuy-sen đã bế các em qua suối.
PT
PT
c. Tuy chúng tôi còn bé, nhưng chúng tôi nghĩ rằng lúc đó chúng tôi
đều đã hiểu những điều ấy
PT
đứng trước danh từ, bổ sung ý nghĩa về số lượng.
Bài tập 2 (sgk – 72)
a. Và tôi không nghĩ ra được cách gì hơn là thay mặt bà An-tư-nai
Xu-lai-ma-nô-va để kể hết chuyện này..
- Phó từ “không': bổ sung cho động từ “nghĩ” về ý nghĩa phủ định.
- Phó từ “ra”, “được” bổ sung cho động từ “nghĩ” về ý nghĩa chỉ kết quả
của hành động .
b. Các em ghé vào đây xem là hay lắm, các em chả sẽ học tập ở
đây là gì?
- Phó từ “lắm”: chỉ mức độ cho tính chất “hay”
- Phó từ “chả” (chẳng): chỉ ý nghĩa phủ định, phó từ “sẽ” chỉ thời gian
tương lai.
Bài tập 2 (sgk – 72)
c. Chúng tôi cũng đứng dậy cõng những bao ki-giắc lên lưng và rảo
bước về làng.
- Phó từ “cũng” bổ sung cho động từ “đứng dậy” chỉ sự tiếp
diễn tương tự
d. An-tư-nai, cái tên hay quá, mà em thì chắc là ngoan lắm phải không?
- Phó từ “quá” bổ sung ý nghĩa cho tính từ “hay” về mức độ.
- Phó từ “lắm” bổ sung ý nghĩa cho tính từ “ngoan” về mức độ
Bài tập 3 (sgk - trang 72)
Trong phần (4) của văn bản “Người thầy đầu tiên”, phó từ “hãy” được lặp
lại nhiều lần. Cho biết tác dụng của việc lặp lại phó từ này?
- Phó từ “hãy”: lặp lại 6 lần:
+ Vị trí: đứng trước các động từ (nhìn, nghiên cứu, vẽ).
+ Ý nghĩa: chỉ mệnh lệnh, vừa yêu cầu, vừa thuyết phục, động viên làm việc
gì đó.
+ Tác dụng: Đoạn văn nói đến những suy tư, trăn trở của người kể chuyện.
Chính câu chuyện xúc động về người thầy đầu tiên – thầy Đuy -sen đã thôi
thúc người kể chuyện muốn được sáng tác, muốn được vẽ lại một chi tiết
trong câu chuyện, về chân dung người thầy đặc biệt này để tỏ lòng biết ơn,
yêu mến, kính trọng ông.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận của
em về nhân vật thầy Đuy - sen hoặc An - tư - nai trong văn bản “
Người thầy đầu tiên”, trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 3 phó từ.
HƯỚNG DẪN
- Chọn nhân vật em định viết.
- Viết nháp những từ mô tả đặc điểm nổi bật của nhân vật.
- Tìm vài từ nêu cảm nhận, suy nghĩ của em về nhân vật.
- Chú ý sử dụng ít nhất 3 phó từ, gạch chân bằng bút chì các phó từ em
đã dùng.
 








Các ý kiến mới nhất