Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Công nghiệp silicat

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Nguyễn Vân A (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:37' 03-12-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Công nghiệp silicat
Bài 18
I.Thành phần hóa học và tính chất của thủy tinh:
- Thành phần hóa học: Na2O.CaO.6SiO2
Thành phần hóa học:
Tính chất:
Giòn, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi đun nóng, nó mềm dần rồi mới chảy.
Hỗn hợp: SiO2 , CaCO3 , Na2CO3
Thủy tinh nhão
Nấu chảy ở 1400oC
Thủy tinh dẻo
Làm nguội từ từ
Các đồ vật
ép, thổi
PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
K2O.CaO.6SiO2
Chứa nhiều oxit chì
t0C nóng chảy và nhiệt độ hoá mềm cao
Dụng cụ thí nghiệm, thấu kính, lăng kính..
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3
Dễ nóng chảy, trong suốt
đồ mỹ nghệ, trang trí
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3 + PbO

SiO2 tinh khiết
Nhiệt độ hoá mềm cao, hệ số nở nhỏ, không bị nứt khi nóng, lạnh đột ngột
đồ trang sức, dây cáp quang.
Nấu chảy SiO2 tinh khiết
Chứa thêm oxit của một số kim loại
Có màu như ý muốn
Đồ kĩ nghệ
Cát trắng+ đá vôi + K2CO3+ oxit KL
B. Đồ gốm
Nguyên liệu chính:
đất sét và cao lanh
- Các công đoạn chính:
Đất sét, thạch anh và fenspat
Khối dẻo
Nhào với H2O
Tạo hình, sấy khô
Các đồ vật
Nung ở nhiệt độ cao thích hợp
Đồ gốm
I. Gạch v ngúi:
Đất sét thường, một ít cát
Nhào với H2O
Khối dẻo
Tạo hình, sấy khô
Gạch, ngói mộc
Nung ở 900 -1000oC
Gạch, ngói
II. Sành, Sứ
Sành:
- Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
Sứ:
- Phối liệu để sản xuất gồm: cao lanh(Al2O3.SiO2.2H2O),fenspat (Na2O.Al2O3.6SiO2), thạch anh và một số oxit kim loại.
So sỏnh snh v sứ:
Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, rất bền với hóa chất.
Là vật liệu cứng, xốp, có màu trắng, gõ kêu, bền với hóa chất.
- Được làm từ đất sét nung ở 1200-1300oC.
- Mặt ngoài là lớp men mỏng, tạo độ bóng và không thấm nước
Phối liệu: Cao lanh, fenspat, thạch anh, 1 số oxit kim loại.
Đồ sứ nung 2 lần: Lần 1(10000C), tráng men, trang trí. Lần 2 ( 1400-14500C)
Làm đồ dùng sinh hoạt
Sứ dân dụng(chén, bát đĩa), sứ kĩ thuật (tụ điện, dụng cụ PTN)
C. Xi măng
I. Thành phần hóa học và phương pháp sản xuất:
Thành phần chính: Canxi silicat 3CaO.SiO2, 2CaO.SiO2 và canxi aluminat 3CaO.Al2O3.
Sản xuất xi măng:
Nguyên liệu chính: đất sét, đá vôi, 1 ít quặng sắt.
Minh hoạ lò quay sản xuất clanhke
Đất sét, đá vôi, cát...
Khí thải
Chất đốt
Clanhke
Nhà máy xi măng Tam Điệp
TB làm nguội
II. Quá trình đông cứng xi măng:
Quá trình đông cứng xi măng là sự kết hợp của các hợp chất có trong xi măng với nước, tạo nên tinh thể hiđrat đan xen vào nhau thành khối cứng và bền.
Sau khi đổ bê tông một thời gian, người ta thường phun hoặc ngâm nước để bảo dưỡng bê tông. Giải thích ?
?
?
Hãy cho biết các nhà máy sản xuất xi măng lớn ở nước ta ?
3CaO.SiO2 + 5H2O ---> Ca2SiO4.4H2O + Ca(OH)2
2CaO.SiO2 + 4H2O ---> Ca2SiO4.4H2O
3CaO.Al2O3 + 6H2O ----> Ca3(AlO3)2.6H2O
Củng cố
B. Khi đun nóng thủy tinh mềm ra rồi mới chảy.
A. Thủy tinh có nhiệt độ nóng chảy cao.
D. Thủy tinh giòn, dễ vỡ.
C. Thủy tinh có nhiều màu sắc khác nhau.
Câu 1. Dựa vào tính chất nào của thủy tinh để tạo ra những vật liệu có hình dạng khác nhau?

Đáp án: B
Câu 2. Vì sao không dùng chai lọ thuỷ tinh để đựng dung dịch axit flohiđric ? Giải thích và viết ptpư ?
Thuỷ tinh bị phá huỷ dần do phản ứng:
SiO2 + 4 HF ----> SiF4 + 2 H2O
Cõu 3: Hóy ch?n cõu tr? l?i dỳng nh?t
A. Thuỷ tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định.
B. Sành là vật liệu cứng gõ không kêu, có màu nâu hoặc xám.
C. Sứ là vật liệu cứng, xốp không màu, gõ kêu to
D. Xi măng là vật liệu không dính kết, được dùng trong xây dựng.
E. Thuỷ tinh, sành, sứ, xi măng đều có chứa ớt nh?t một muối silicat trong thành phần của chúng
Câu 4: Một loại thủy tinh thường chứa 13%Na2O, 11,7%CaO, 75,3% SiO2 về khối lượng. Thành phần thủy tinh này được biểu diễn dưới dạng các oxit là :
A/ 2Na2O.CaO.6SiO2
B/ Na2O.CaO.6SiO2
C/ 2Na2O.6CaO.SiO2
D/ Na2O.6CaO.SiO2
Công thức thủy tinh có dạng : xNa2O.yCaO.zSiO2
= 0,21: 0,21: 1,255
= 1: 1: 6
Câu hỏi về nhà: Nghiền bột thuỷ tinh sau đó cho nước vào khuấy đều, tiếp tụcnhỏ một vài giọt phenolphtalein vào thấy dung dịch xuất hiện màu hồng. Hãy giải thích
Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập
Đọc và chuẩn bị trước bài Luyện tập
468x90
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác