Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Công nghiệp silicat

Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Như Gái
Ngày gửi: 13h:01' 13-11-2008
Dung lượng: 39.1 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 0 người
P.E Onimusha - Thân tặng !
Bài cũ
KTBC: Hãy trả lời câu hỏi sau:
Ở điều kiện thích hợp, dãy chuyển hoá nào sau đây đúng với tính chất của X và các hợp chất của X (X là nguyên tố C hoặc Si). Viết các phương trình phản ứng?
latex(X -> XO_2 -> Na_2XO_3 -> H_2XO_3 -> XO_2 -> X)
latex(XO_2 -> Na_2XO_3 -> H_2XO_3 -> XO -> NaHXO_3)
latex(X -> Na_2XO_3 -> H_2XO_3 -> XO_2 -> X)
latex(X -> XH_4 -> XO_2 -> NaHXO_3 -> Na_2XO_3 -> XO_2)

:
KÍNH CHÀO CÁC THẦY, CÔ ĐẾN DỰ GIỜ BÀI 23: CÔNG NGHIỆP SILICAT GIÁO VIÊN: VÕ THỊ NHƯ GÁI I. THUỶ TINH
1.Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh: 1.Thành phần hoá học và tính chất của thuỷ tinh
Thành phần hoá học: Thành phần chính gồm: LATEX(Na_2SiO_3, CaSiO_3) Thành phần hoá học: LATEX(Na_2O.CaO.6SiO_2) Sản xuất thuỷ tinh: Nguyên liệu chính: LATEX(SiO_2)(cát trắng), LATEX(CaCO_3), LATEX(Na_2CO_3) Các công đoạn chính: Hỗn hợp: LATEX(SiO_2, CaCO_3, Na_2CO_3) Nấu chảy ở LATEX(1400^oC) Thuỷ tinh nhão Làm nguội từ từ Thuỷ tinh dẻo Ép, thổi Các đồ vật Các phản ứng xảy ra: latex(Na_2CO_3 + SiO_2 -> Na_2SiO_3 + CO_2) latex(t^oC) latex(CaCO_3 + SiO_2 -> CaSiO_3 + CO_2) latex(t^oC) latex(6SiO_2 + CaCO_3 + Na_2CO_3 -> Na_2O.CaO.6SiO_2 + 2CO_2) latex(t^oC) Tính chất: Là chất vô định hình, không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Giòn, hệ số giản nở nhiệt lớn. 2. Một số loại thuỷ tinh: 2. Một số loại thuỷ tinh
Tên gọi Thành phần Công dụng Thuỷ tinh thường latex(Na_2O.CaO.6SiO_2) Cửa kính, chai, lọ Thuỷ tinh pha lê Chứa nhiều oxit chì Làm đồ dùng bằng pha lê Thuỷ tinh kali latex(K_2O.CaO.6SiO_2) Dùng làm dụng cụ thí nghiệm Thuỷ tinh thạch anh latex(SiO_2) tinh khiết Sản phẩm mĩ nghệ, trang sức Thuỷ tinh đổi màu latex(Cr_2O_3, CoO) Và một số oxit kim loại Làm đồ trang sức Cáp quang Thuỷ tinh siêu tinh khiết II. ĐỒ GỐM
:
Nguyên liệu chính: Đất sét và cao lanh (latex(Al_2O_3. 2SiO_2. 2H_2O)) Các công đoạn chính: Đất sét, cao lanh Nhào với latex(H_2O) Khối dẻo Tạo hình, sấy khô Các đồ vật Nung ở nhiệt độ cao Đồ gốm Các loại đồ gốm Gốm xây dựng Vật liệu chịu lửa Gốm kĩ thuật và Gốm dân dụng 1. Gốm xây dựng: 1. Gốm xây dựng
Đất sét thường, một ít cát Nhào với latex(H_2O) Khối dẻo Tạo hình, sấy khô Gạch ngói, mộc Nung ở latex(900-1000^oC) Gạch ngói 2. Vật liệu chịu lửa: 2. Vật liệu chịu lửa
Gạch đinat Gạch samốt Phối liệu Nhiệt độ nung Ứng dụng 93-96%latex(SiO_2), 4-7%latex(CaO)và Đất sét latex(1300-1400^oC) Lót lò, xây lò cho nồi hơi Bột samốt trộn với đất sét và nước (latex(50-54%SiO_2), latex(42-50%Al_2O_3)) latex(1300 - 1400^oC) Lót lò cốc, lò thuỷ tinh, lò thép 3. Gốm kỹ thuật và gốm dân dụng: 3. Gốm kỹ thuật và gốm dân dụng
Sành Sứ Men Đặc điểm Sản xuất Ứng dụng Là vật liệu cứng, có màu xám, vàng hoặc nâu, gõ kêu, bền với hoá chất Được làm từ đất sét nung ở latex(1200-1300^oC)Mặt ngoài là lớp men mỏng tạo độ bóng và không thấm nước. Làm đồ dùng sinh hoạt Là loại vật liệu cứng, có màu trắng, gõ kêu, bền với hoá chất Phối liệu: Cao lanh, fenspat, thạch anh, một số oxit kim loại Nung lần 1:(latex(1000^oC)), tráng men, trang trí. Lần 2: (latex(1400-1450^oC)) Chén, bát, đĩa, tụ điện,... Phủ lên mặt sản phẩm, nung ở nhiệt độ thích hợp, men biến thành một lớp thuỷ tinh che kín bề mặt sản phẩm Phối liệu: Cao lanh, fenspat, thạch anh, oxit chì (latex(PbO) hay latex(P_3O_4)) và oxit tạo màu (nếu cần). Lớp bảo vệ sản phẩm III. XI MĂNG
1. Thành phần hoá học và cách sản xuất xi măng: 1. Thành phần hoá học và cách sản xuất xi măng
Thuộc loại vật liệu kết dính, dùng trong xây dựng -Thành phần chính: latex(Ca_3SiO_5(hoặc 3CaO.SiO_2), Ca_2SiO_4) latex((hoặc 2CaO.SiO_2), Ca_3(AlO_3)_2(hoặc 3CaO.Al_2O_3)) -Sản xuất xi măng: Đất sét, đá vôi, một ít quặng sắt Nghiền nhỏ, trộn nước và cát Bùn Nung ở nhiệt độ latex(1400-1600^oC) Clanhke rắn Để nguội rồi nghiền với chất phụ gia Xi măng 2. Quá trình đông cứng xi măng: 2. Quá trình đông cứng xi măng
Quá trình đông cứng xi măng là sự kết hợp các hợp chất có trong xi măng với nước, tạo nên hiđrat đan xen vào nhau tạo thành khối cứng và bền. latex(3CaO.SiO_2 + 5H_2O -> Ca_2SiO_4. 4H_2O + Ca(OH)_2) latex(2CaO.SiO_2 + 4H_2O -> Ca_2SiO_4. 4H_2O) latex(3CaO.Al_2O_3 + 6H_2O -> Ca_3(AlO_3)_2 .6H_2O) Củng cố
Bài tập 1: Hãy trả lời câu hỏi sau:
Dựa vào tính chất nào của thuỷ tinh để tạo ra những vật liệu có hình dạng khác nhau?
Thuỷ tinh giòn, dễ vỡ
Khi đun nóng, thuỷ tinh mềm ra rồi mới chảy
Thuỷ tinh có nhiệt độ nóng chảy cao
Thuỷ tinh có nhiều màu sắc khác nhau
Tất cả
Bài tập 2: Hãy trả lời câu hỏi sau:
Câu nào sau đây là sai:
Gạch ngói làm từ đất sét nhào với nước, tạo hình, sấy khô, nung
Sành là vật liệu cứng, gõ kêu có màu xám hoặc nâu
Đồ sứ được nung ở latex(1200-1300^oC) sau đó tráng men và trang trí
Bài tập 3: Hãy trả lời câu hỏi sau:
Thành phần hoá học của một loại thuỷ tinh được biểu diễn bằng công thức latex(Na_2O.CaO.6SiO_2). Hãy tính khối lượng latex(Na_2CO_3, CaCO_3) và latex(SiO_2) cần dùng để có thể sản xuất được 23,9 tấn thuỷ tinh trên? Coi hiệu suất phản ứng là 100%. Hướng dẫn giải: Khối lượng 1 mol thuỷ tinh latex(Na_2O.CaO.6SiO_2) là 478 g. Để có 2,39 g (0,05 mol) thuỷ tinh cần 0,05 mol latex(Na_2CO_3), 0,05 mol latex(CaCO_3), 0,3 mol latex(SiO_2). latex(=>) Tính được 5,3 tấn latex(Na_2CO_3), 5 tấn latex(CaCO_3) và 18 tấn latex(SiO_2). BTVN
BTVN: Làm bài:
1-5(SGK)
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓