Bài 9. Công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Hưng
Ngày gửi: 21h:13' 26-11-2008
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Hưng
Ngày gửi: 21h:13' 26-11-2008
Dung lượng: 69.0 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
I. Công thức hoá học đơn chất:
Công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố.
1) Kim loại:
- Ví dụ: Fe, Cu, Al …
2) Phi kim:
- Công thức hoá học của phi kim gồm kí hiệu hoá học và chỉ số ở chân.
- Ví dụ: Cl2, O2, H2.
II. Công thức hoá học của hợp chất:
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở chân.
- Công thức tổng quát: AxBy, AxByCz.
III. Ý nghĩa của công thức hoá học:
- Công thức hoá học cho biết: nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối.
- Ví dụ: KMnO4 : 158đvC
Al2(SO4)3 : 315đvC
Công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của một nguyên tố.
1) Kim loại:
- Ví dụ: Fe, Cu, Al …
2) Phi kim:
- Công thức hoá học của phi kim gồm kí hiệu hoá học và chỉ số ở chân.
- Ví dụ: Cl2, O2, H2.
II. Công thức hoá học của hợp chất:
- Công thức hoá học của hợp chất gồm kí hiệu hoá học của những nguyên tố tạo ra chất kèm theo chỉ số ở chân.
- Công thức tổng quát: AxBy, AxByCz.
III. Ý nghĩa của công thức hoá học:
- Công thức hoá học cho biết: nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối.
- Ví dụ: KMnO4 : 158đvC
Al2(SO4)3 : 315đvC
 







Các ý kiến mới nhất