Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Mai Kim Loan
Ngày gửi: 22h:14' 25-10-2025
Dung lượng: 24.2 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

KHỞI ĐỘNG

Ở lớp 8 các em đã được biết đến khái
niệm acid, base. Các em hãy nhắc lại
các khái niệm đó. Theo em làm cách nào
có thể xác định nồng độ của dung dịch
acid, base?

KHỞI ĐỘNG
Trong chương trình lớp 8:


Acid là hợp chất mà phân tử có một hay nhiều
nguyên tử H liên kết với gốc acid, tan trong nước
tạo ion H+



Base là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử
kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm OH. Base
tan trong nước được gọi là kiềm, tạo ion OH-

BÀI 2. CÂN BẰNG TRONG
DUNG DỊCH NƯỚC

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

II

III

SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI,
CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
THUYẾT BRONSTED – LOWRY
VỀ ACID – BASE
KHÁI NIỆM Ph, CHẤT CHỈ THỊ
ACID – BASE

NỘI DUNG BÀI HỌC
IV

CHUẨN ĐỘ ACID – BASE
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CÂN BẰNG

V

TRONG DUNG DỊCH NƯỚC CỦA
ION Al3+, Fe3+ VÀ CO32

I
SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI,
CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI

Hiện tượng điện li
Quan sát thí nghiệm khảo sát tính dẫn điện của nước cất và
một số dung dịch (Hình 2.1 SGK tr.12)

Hiện tượng điện li
Thảo luận và trả lời câu hỏi hoạt động 1 (SGK tr.12)

Quan sát hình 2.1 nhận xét hiện tượng
xảy ra khi thực hiện thí nghiệm. So
sánh tính dẫn điện của nước cất và
các dung dịch.

Hiện tượng điện li
Bóng đèn ở cốc đựng dung
dịch Sodium Chloride (c) sáng

Bóng đèn ở cốc chứa nước
cất (a) và bình chứa dung dịch
saccharose (b) không sáng

Hiện tượng điện li

Dung dịch sodium chloride
dẫn điện.
Nước cất và dung dịch
saccharose không dẫn điện.

Hiện tượng điện li
Quan sát video mô phỏng quá trình hoà tan NaCl vào nước và hình 2.2

Hiện tượng điện li

Hãy cho biết nguyên nhân
vì sao dung dịch NaCl có
tính dẫn điện?

Do NaCl trong dung dịch phân li
thành các ion Na+ và Cl- là các phần
tử mang điện điện nên dung dịch
NaCl có tính dẫn điện.

Kết luận
Quá trình phân li các chất trong nước tạo
thành các ion được gọi là sự điện li.
Sự điện li được biểu diễn bằng phương
trình điện li
VD: NaCl → Na+ Cl-

Sự phân loại các chất điện li
Cho các phản ứng sau đây:
HCl → H+ + Cl -

(1)

CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+

(2)

Quan sát hình 2.3, kết hợp 2 phản ứng
trên và trả lời câu hỏi 3 (SGK tr.13)?

Sự phân loại các chất điện li
Quan sát hình 2.3, nhận xét về độ
sáng của bóng đèn ở các thí
nghiệm. Biết rằng nồng độ mol của
các dung dịch bằng nhau, cho biết
dung dịch nào dẫn điện mạnh, dẫn
điện yếu và không dẫn điện.

Bóng đèn ở bình chứa

Bóng đèn ở bình chứa

Bóng đèn ở bình chứa

dung dịch hydrochloric

dung dịch acetic acid

dung dịch glucose (c)

acid (a) sáng nhất

(b) sáng mờ

không sáng

Dẫn điện mạnh

Dẫn điện yếu

Không dẫn điện

Phản ứng (1) là phản ứng

Phản ứng (2) là phản ứng

1 chiều

thuận nghịch

Thảo luận nhóm trả lời CH thảo luận 4,5 (SGK
tr.13,14):
4. Từ phương trình (1) và (2) nhận xét mức độ
phân li của HCl và CH3COOH trong nước
5. Nếu nhỏ thêm vài giọt dung dịch NaOH
hoặc CH3COONa vào dung dịch CH3COOH thì
cân bằng (7) chuyển dịch theo chiều nào?

HCl → H+ + Cl -

(1)

CH3COOH ⇋ CH3COO- + H+

(2)

HCl: phân li hoàn toàn trong nước
theo phương trình điện li (1)

CH3COOH: phân li không hoàn
toàn trong nước theo phương
trình điện li (2)

Nếu nhỏ
nhỏ thêm
vào vào
dungdung
dịchdịch
CHCH
vàivàigiọt
giọt dung
dung dịch
3COOH
3COOH
NaOH
thì cân
(2) sẽ(2)
chuyển
dịch theo
CH3COONa
thìbằng
cân bằng
sẽ chuyển
dịch chiều
theo thuận
chiều
(chiều tạo H+ và CH3COO-).
nghịch.

Kết luận
 Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan
đều phân li ra ion.
 Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần
phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
 Chất không điện li là chất khi hoà tan vào trong nước, các phân
tử không phân li ra ion.

II
THUYẾT BRONSTED –
LOWRY VỀ ACID – BASE

Quan sát các hình 2.4, 2.5, thảo luận và trả lời câu hỏi 6,7 (SGK tr.14):

6. Quan sát hình 2.4 và hình 2.5 cho
biết chất nào nhận H+ chất nào cho H+.
7. Nhận xét về vai trò của acid - base
trong phân tử H2O trong các cân bằng
ở hình 2.4, hình 2.5 và cân bằng của
ion HCO3 - trong nước.

Hình 2.4:
 HCl là chất nhường H+ (H+ di chuyển
từ phân tử HCl đến phân tử H3O+).
 H2O là chất nhận H+.
Hình 2.5:
 H2O là chất nhường H+ (H+ di chuyển
từ phân tử H2O đến phân tử NH3).
 NH3 là chất nhận H+.

Vai trò acid - base của phân tử H2O:

Trong cân bằng ở hình 2.4, phân tử
H2O đóng vai trò base.

 H2O vừa có khả năng nhường
vừa có khả năng nhận H+.
Þ H2O là chất lưỡng tính vừa có thể

Trong cân bằng ở hình 2.5, phân tử

đóng vai trò là acid, vừa có thể

H2O đóng vai trò acid.

đóng vai trò là base.

Vai trò acid - base của phân tử H2O:

Trong cân bằng ở hình 2.4, phân tử
H2O đóng vai trò base.

 Trong cân bằng của ion HCO3trong nước, HCO3- vừa có khả
năng nhường, vừa có khả năng
nhận H+.

Trong cân bằng ở hình 2.5, phân tử
H2O đóng vai trò acid.

Þ HCO3- là chất lưỡng tính vừa có
thể đóng vai trò là acid, vừa có
thể đóng vai trò là base.

Kết luận

Thuyết Bronsted - Lowry về acid – base:
 Acid là chất cho proton (H+), base là chất
nhận proton.
 Acid và base có thể là phân tử hoặc ion

III
KHÁI NIỆM pH. CHẤT CHỈ
THỊ ACID - BASE

Khái niệm pH
Bằng thực nghiệm người ta xác định ở 25oC:
Kw = [H+].[OH-] = 10-14
pH = - lg[H+] nếu [H+] = 10-a thì pH = a

Đọc thông tin SGK, quan
sát hình 2.6 và hoàn thành
phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP
1. Hoàn thành bảng sau
 

[H+]

pH

Dung dịch acid

 

 

Dung dịch base

 

 

Dung dịch trung tính

 

 

2. Câu hỏi thảo luận 8: Tính pH của dung dịch có nồng độ H+ là 10-2M.
3. Câu hỏi thảo luận 9: Tính pH của dung dịch có nồng độ OH- là 10-4M.

Khái niệm pH
Câu 1
 

[H+]

pH

Dung dịch acid

  -7
> 10

< 7

Dung dịch base

  -7
< 10

> 7

Dung dịch trung tính

  -7
= 10

= 7

Khái niệm pH
Câu 2

Câu 3

Ta có: pH = -lg[H+] = -lg (10-2)= 2
[H+] = = 10-10
pH = -lg[H+] = -lg (10-10)= 10
Hoặc có thể tính:
pOH = -lg[OH-] = -lg (10-4)= 4
→ pH = 14 - 4 = 10

Khái niệm pH
 pH là chỉ số đánh giá độ acid hay độ base
của một dung dịch.
 Thang pH thường dùng có giá trị từ 1 - 14.

Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 11 (SGK tr.16):

Quan sát hình 2.7 cho biết khoảng pH
thấp nhất và cao nhất của ở các cơ
quan trong hệ tiêu hóa con người?

Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi 11 (SGK tr.16):

Cơ quan có khoảng pH thấp nhất ở
dạ dày: pH 1,5 - 3,5
Cơ quan có khoảng pH cao nhất ở
khoang miệng: pH 6,5 - 7,5

Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
 Đất chua cần bổ sung CaO
Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5.

 Giải thích:

Để cải thiện đất trồng bị chua

• CaO khi bổ sung vào đất sẽ kết hợp

người nông dân có thể bổ sung
chất nào trong các chất sau đây
vào đất: CaO, P2O5. Giải thích?

với nước tạo thành Ca(OH)2.
• Ca(OH)2 là một base nên sẽ trung hòa
được acid trong đất (nguyên nhân làm
cho đất bị chua).

Ý nghĩa của pH trong thực tiễn
Phương trình hoá học của phản ứng:
Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5.

• CaO + H2O → Ca(OH)2

Để cải thiện đất trồng bị chua

• Ca(OH)2 + 2H+ → Ca2+ + 2H2O

người nông dân có thể bổ sung

Kết luận:

chất nào trong các chất sau đây

Xác định được độ pH có ý nghĩa

vào đất: CaO, P2O5. Giải thích?

thực tiễn cho con người, sản xuất,
trồng trọt, chăn nuôi,...

Chất chỉ thị acid - base

Quan sát hình 2.8, trả lời câu hỏi 12
(SGK tr.16): Trình bày sự biến đổi màu
sắc của chất chỉ thị acid - base trong
các dung dịch có độ pH khác nhau?

 Đối với giấy pH (giấy chỉ thị vạn năng): theo chiều pH tăng từ 1
đến 14, giấy đổi màu theo chiều: đỏ - cam - vàng - lục - lam chàm - tím.

 Đối với dung dịch phenolphthalein:
Phenolphthalein

Không đổi màu trong môi

Hoá hồng trong môi trường

trường trung tính và acid

base

Kết luận
 Chất chỉ thị acid - base là chất có màu sắc biến đổi theo giá
trị pH của dung dịch.
 Một số chất chỉ thị acid - base thông dụng: quỳ tím, giấy chỉ
thị vạn năng, phenolphthalein, …

IV
CHUẨN ĐỘ ACID BASE

Phương pháp chuẩn độ acid - base
Thảo luận và trả lời câu hỏi 13, 14 (SGK tr.17):

14. Quan sát hình 2.9, giải
13. Hãy nêu vai trò của

thích vì sao cần lắc nhẹ

chất chỉ thị trong phương

dung dịch trong bình tam

pháp chuẩn độ acid - base.

giác trong khi thực hiện
thao tác chuẩn độ.

Phương pháp chuẩn độ acid - base

Câu 13:
Chất chỉ thị dùng để xác định được điểm ngừng thêm dung dịch
chuẩn (điểm tương đương) để kết thúc quá trình chuẩn độ.

Phương pháp chuẩn độ acid - base
 Thao tác lắc nhẹ dung dịch trong bình tam
giác nhằm mục đích để dung dịch chuẩn trộn
đều trong dung dịch khi rơi xuống bình tam
giác, phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Þ Xác định được chính xác điểm kết thúc chuẩn
độ thông qua các hiện tượng quan sát được
khi sử dụng chất chỉ thị thích hợp.

Phương pháp chuẩn độ acid - base
Thực hiện thí nghiệm chuẩn độ, ghi lại kết quả vào bảng:

Phương pháp chuẩn độ acid - base
15. Viết phương trình hóa học của phản
ứng xảy ra trong dung dịch chuẩn độ dung
dịch NaOH loãng dung dịch HCl.
Thảo luận, trả lời câu hỏi
15 – 17 (SGK tr.17, 18)

16. Quan sát hình 2.10, mô tả hiện tượng
thời điểm kết thúc chuẩn độ.
17. Giả sử khi kết thúc chuẩn độ thể tích
dung dịch NaOH đã sử dụng là 12,5 ml.
Tính nồng độ dung dịch NaOH ban đầu.

Phương pháp chuẩn độ acid - base
15. Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong dung dịch chuẩn độ
dung dịch NaOH loãng dung dịch HCl:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
16. Hiện tượng ở thời điểm kết thúc chuẩn độ:
Khi kết thúc chuẩn độ thì dung dịch trong
bình tam giác chuyển sang màu hồng
nhạt, bền trong 30s.

Phương pháp chuẩn độ acid - base
17. Áp dụng công thức: CNaOH = = 0,08M

Trong phương pháp chuẩn độ acid - base,

Kết luận

người ta dùng dung dịch acid hoặc base
(kiềm) đã biết chính xác nồng độ làm dung
dịch chuẩn để xác định nồng độ dung dịch
base hoặc acid chưa biết nồng độ.

V
Ý NGHĨA THỰC TIỄN CÂN BẰNG
TRONG DUNG DỊCH NƯỚC CỦA ION
Al3+, Fe3+ VÀ CO32-

Ý nghĩa thực tiễn cân bằng dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+
Câu hỏi 18 (SGK tr.18): Tại sao
khi bảo quản dung dịch muối M3+
trong phòng thí nghiệm người ta

 Trong dung dịch muối M3+ tồn tại cân
bằng sau:

thường nhỏ vài giọt dung dịch acid

Fe 3+ + 3H2O ⇋ Fe(OH)3 + 3H +

vào lọ đựng dung dịch muối?

Al 3+ + 3H2O ⇋ Al(OH)3 + 3H +
 Quá trình trên xảy ra gọi là quá trình
thuỷ phân muối M3+.

Ý nghĩa thực tiễn cân bằng dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+
Câu hỏi 18 (SGK tr.18): Tại sao
khi bảo quản dung dịch muối M3+

 Khi thêm vài giọt acid, làm tăng nồng

trong phòng thí nghiệm người ta

độ H+, cân bằng chuyển dịch theo

thường nhỏ vài giọt dung dịch acid

chiều nghịch.

vào lọ đựng dung dịch muối?

Þ Sẽ chống lại quá trình thuỷ phân
muối và giúp bảo quản được dung
dịch muối.
 
Gửi ý kiến