CTST - Bài 3. Công và công suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Khanh
Ngày gửi: 21h:22' 21-09-2025
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vũ Khanh
Ngày gửi: 21h:22' 21-09-2025
Dung lượng: 14.1 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Cần cẩu được
dùng để nâng
các kiện hàng từ
dưới thấp lên cao
hoặc bốc dỡ các
kiện hàng từ trên
cao xuống vị trí
thấp hơn. Làm
thế nào để biết
cần cẩu nào hoàn
thành công việc
Bài 4:
CÔNG VÀ
CÔNG SUẤT
MỤC TIÊU
Công, công suất là gì?
Đơn vị đo công, công
suất
Tính được công, công
suất
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Công
II. Công
Suất
I. Công
Người đẩy kiện hàng bằng lực F có phương ngang
Kiện hàng dịch chuyển quãng đường s, vận tốc v → động
năng
Động năng kiện hàng có do người đã thực hiện một
công cơ học
Công cơ học (công) là số đo phần năng
lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do
tương tác với vật khác
Khi nào có
công cơ học?
Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch
chuyển một quãng đường theo hướng của
lực → lực đã thực hiện 1 công
Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ
ở tư thế đứng thẳng.
Người lực sĩ cử tạ đang nâng
quả tạ từ thấp lên cao.
=> Không có công cơ
=> Có công cơ học
Trong đời sống hằng ngày, người ta thường nói người nông dân gặt lúa, nhân
viên thu ngân làm việc tại quầy, học sinh ngồi làm bài tập, … đều đang “tốn
công sức”. Đó có phải là công cơ học không? Vì sao?
Đó không phải là công cơ học vì các công đó không làm vật
dịch chuyển được một quãng đường.
Nếu lực tác dụng lên
vật có phương vuông
góc với hướng dịch
chuyển của vật thì
công thực hiện bởi lực
đó bằng bao nhiêu?
Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng lực F có phương
ngang
→ Xe dịch chuyển theo hướng của lực F
→ Lực đẩy xe đã thực hiện công (sinh công)
F
Bệnh nhân tác dụng lực F vuông góc với phương dịch
chuyển của xe
→ Lực này không sinh công
F
F
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với lực →
công bằng không
Công được
tính như thế
nào?
Biểu thức tính công
A: công của lực F(J).
trong đó F: lực tác dụng vào vật(N).
A=
s: quãng đường vật dịch
F.s
chuyển(m).
Khi F = 1N và s = 1m → A = 1N.1m =
1Nm. Đơn vị công là Jun
Kí hiệu là J ( 1J = 1Nm )
Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết
Một số đơn vị khác của
công
Kilôjun: 1 kJ = 103 J
Mêgajun: 1 MJ = 106 J
BTU: 1 BTU = 1055
J
Calo: 1 cal = 4,186
J
Kilôcalo: 1 kcal =
4186 J
Hãy mô tả quá trình thực hiện công trong các
hình sau thông qua việc xác định lực tác dụng
lên vật và quãng đường vật dịch chuyển theo
hướng của lực.
Thực hiện
công
Lực tác dụng: lực ném của vận động
Quãng đường dịch chuyển: viên
Theo
hướng ném
Lực tác dụng:
lực kéo của người công nhân
Quãng đường dịch chuyển:
từ dưới đất lên cao
Không thực hiện
công
Lực tác dụng: lực nâng của vận động
viên
Quãng đường dịch chuyển:
không
Lực tác dụng: Lực hút trái
đất
Quãng
đường dịch chuyển:
không
Lưu Ý
Vật dịch chuyển không theo phương
F
của vật
α
Hướng di chuyển
A=
F.s .cosα
s
α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển
của vật
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương
của lực
F
A=0
P
Tóm tắt
Bài Tập
F = 2 000 N
Một xe nâng tác dụng một lực
h = s = 1,4 m
hướng lên trên theo phương
thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để A = ?
nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ
Giải
cao 1,4 m. Tính công của lực
Công của lực nâng:
nâng.
A = F.s
= 2 000.1,4
= 2 800 (J)
II. Công Suất
Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30
phút
Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút
a. Có những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh
hơn?
b. Trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công
lớn hơn
a. Cách 1: Trong cùng một thời gian làm, ai thực
hiện được công nhiều hơn thì người đó làm nhanh
hơn.
Cách 2: Trong cùng một việc làm, ai thực hiện ít thời
gian hơn thì người đó làm nhanh hơn.
b.
Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn má
cày A.
Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của
người hay thiết bị sinh công được gọi là công
suất
Biểu thức tính công
suất
P : công suất
P = A/t
trong đó
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
Kể tên các đơn vị
công suất khác
mà em biết
Một số đơn vị khác của
công suất
Kilôoát: 1 kW = 103
W
Mêgaoát: 1 MW = 106
W
Gigaoát: 1 GW = 109 W
Mã lực: 1 HP = 746 W
BTU/h: 1 BTU/h = 0,293 W
Một Số Giá Trị Công Suất
Khoảng 700
W
2.104 – 3.105 W
106 – 3.106 W
Khoảng 2.107
Khoảng 5.109 W
Khoảng 37.1025
Bài tập
3 A nâng được kiện hàng
Cần cẩu
2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút.
Cần cẩu B nâng được kiện hàng
1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s.
Xem lực nâng bằng với trọng
lượng của kiện hàng. So sánh
công suất của hai cần cẩu.
Giải
Công suất của cần cẩu
A là
Công suất của cần cẩu
B là
Công suất của cần cẩu B lớn
A : công của lực (J)
A = F.s
F : lực tác dụng vào vật (N)
s : quãng đường vật dịch chuyển
(m)
P : công suất (W)
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công
cơ học?
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương vuông góc với phương
của lực
C. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực
D. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật vẫn đứng yên
Câu 2: Biểu thức tính công suất là
gì?
A. P = A.t
B. P = A/t
C. P = t/A
D. P = At
Câu 3: Trong những trường hợp dưới
đây, trường hợp nào không có công cơ
học?
A. Một người đang kéo một
vật chuyển động.
B. Một lực sĩ đang nâng quả
tạ từ thấp lên cao
C. Máy xúc đất đang làm việc
D. Hòn bi đang chuyển động
thẳng đều trên mặt sàn nằm
ngang coi như tuyệt đối nhẵn
Câu 4: Đơn vị của công suất là?
A. Oát (W)
B. Kilôoát (kW)
C. Jun trên giây (J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Câu 5: Công thức tính công cơ học khi
lực F làm vật dịch chuyển một quãng
đường s theo hướng của lực là:
A. A = F/s
B. A = F.s
C. A = s/F
D. A = F –s
Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng
lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian
kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa
thời gian của Nam. So sánh công suất trung
bình của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn
hơn vì gàu nước của Nam
nặng gấp đôi.
B. Công suất của Hùng lớn
hơn vì thời gian kéo của Hùng
chỉ bằng một nửa thời gian
kéo của Nam.
C. Công suất của Nam và
Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so
sánh.
Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
A. 1500 W
B. 500 W
C. 1000 W
D. 250 W
Câu 8: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
Lời giải
b) Ta có:
Mà A = F.s với s =
v.t
Đổi v = 9 km/h = 2.5 m/s
Câu 9: Công suất của một người đi bộ là bao
nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi
750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
Giải
Câu 10. Một người kéo đều một vật từ giếng
sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một
lực F = 180 N. Công và công suất của người
kéo là bao nhiêu?
Giải
Câu 11: Trong mỗi nhịp đập, tim người thực
hiện một công xấp xỉ 1 J.
a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ
một phút tim đập 72 lần.
b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên
cổ tay của em và đếm số lần tim đập trong
một phút, từ đó tính công suất của tim.
Giải
dùng để nâng
các kiện hàng từ
dưới thấp lên cao
hoặc bốc dỡ các
kiện hàng từ trên
cao xuống vị trí
thấp hơn. Làm
thế nào để biết
cần cẩu nào hoàn
thành công việc
Bài 4:
CÔNG VÀ
CÔNG SUẤT
MỤC TIÊU
Công, công suất là gì?
Đơn vị đo công, công
suất
Tính được công, công
suất
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Công
II. Công
Suất
I. Công
Người đẩy kiện hàng bằng lực F có phương ngang
Kiện hàng dịch chuyển quãng đường s, vận tốc v → động
năng
Động năng kiện hàng có do người đã thực hiện một
công cơ học
Công cơ học (công) là số đo phần năng
lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do
tương tác với vật khác
Khi nào có
công cơ học?
Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch
chuyển một quãng đường theo hướng của
lực → lực đã thực hiện 1 công
Người lực sĩ cử tạ đỡ quả tạ
ở tư thế đứng thẳng.
Người lực sĩ cử tạ đang nâng
quả tạ từ thấp lên cao.
=> Không có công cơ
=> Có công cơ học
Trong đời sống hằng ngày, người ta thường nói người nông dân gặt lúa, nhân
viên thu ngân làm việc tại quầy, học sinh ngồi làm bài tập, … đều đang “tốn
công sức”. Đó có phải là công cơ học không? Vì sao?
Đó không phải là công cơ học vì các công đó không làm vật
dịch chuyển được một quãng đường.
Nếu lực tác dụng lên
vật có phương vuông
góc với hướng dịch
chuyển của vật thì
công thực hiện bởi lực
đó bằng bao nhiêu?
Nhân viên y tế đẩy xe cáng bằng lực F có phương
ngang
→ Xe dịch chuyển theo hướng của lực F
→ Lực đẩy xe đã thực hiện công (sinh công)
F
Bệnh nhân tác dụng lực F vuông góc với phương dịch
chuyển của xe
→ Lực này không sinh công
F
F
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với lực →
công bằng không
Công được
tính như thế
nào?
Biểu thức tính công
A: công của lực F(J).
trong đó F: lực tác dụng vào vật(N).
A=
s: quãng đường vật dịch
F.s
chuyển(m).
Khi F = 1N và s = 1m → A = 1N.1m =
1Nm. Đơn vị công là Jun
Kí hiệu là J ( 1J = 1Nm )
Kể tên các
đơn vị công
khác mà em
biết
Một số đơn vị khác của
công
Kilôjun: 1 kJ = 103 J
Mêgajun: 1 MJ = 106 J
BTU: 1 BTU = 1055
J
Calo: 1 cal = 4,186
J
Kilôcalo: 1 kcal =
4186 J
Hãy mô tả quá trình thực hiện công trong các
hình sau thông qua việc xác định lực tác dụng
lên vật và quãng đường vật dịch chuyển theo
hướng của lực.
Thực hiện
công
Lực tác dụng: lực ném của vận động
Quãng đường dịch chuyển: viên
Theo
hướng ném
Lực tác dụng:
lực kéo của người công nhân
Quãng đường dịch chuyển:
từ dưới đất lên cao
Không thực hiện
công
Lực tác dụng: lực nâng của vận động
viên
Quãng đường dịch chuyển:
không
Lực tác dụng: Lực hút trái
đất
Quãng
đường dịch chuyển:
không
Lưu Ý
Vật dịch chuyển không theo phương
F
của vật
α
Hướng di chuyển
A=
F.s .cosα
s
α: góc hợp bởi hướng của lực tác dụng và hướng dịch chuyển
của vật
Vật dịch chuyển theo phương vuông góc với phương
của lực
F
A=0
P
Tóm tắt
Bài Tập
F = 2 000 N
Một xe nâng tác dụng một lực
h = s = 1,4 m
hướng lên trên theo phương
thẳng đứng, có độ lớn 2000 N để A = ?
nâng kiện hàng từ mặt đất lên độ
Giải
cao 1,4 m. Tính công của lực
Công của lực nâng:
nâng.
A = F.s
= 2 000.1,4
= 2 800 (J)
II. Công Suất
Máy cày A cày 2 mẫu đất mất 30
phút
Máy cày B cày 1 mẫu đất mất 10 phút
a. Có những cách nào để biết ai thực hiện công nhanh
hơn?
b. Trong một phút thì máy cày nào thực hiện được công
lớn hơn
a. Cách 1: Trong cùng một thời gian làm, ai thực
hiện được công nhiều hơn thì người đó làm nhanh
hơn.
Cách 2: Trong cùng một việc làm, ai thực hiện ít thời
gian hơn thì người đó làm nhanh hơn.
b.
Vậy máy cày B thực hiện được công lớn hơn má
cày A.
Tốc độ thực hiện công nhanh hay chậm của
người hay thiết bị sinh công được gọi là công
suất
Biểu thức tính công
suất
P : công suất
P = A/t
trong đó
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
Kể tên các đơn vị
công suất khác
mà em biết
Một số đơn vị khác của
công suất
Kilôoát: 1 kW = 103
W
Mêgaoát: 1 MW = 106
W
Gigaoát: 1 GW = 109 W
Mã lực: 1 HP = 746 W
BTU/h: 1 BTU/h = 0,293 W
Một Số Giá Trị Công Suất
Khoảng 700
W
2.104 – 3.105 W
106 – 3.106 W
Khoảng 2.107
Khoảng 5.109 W
Khoảng 37.1025
Bài tập
3 A nâng được kiện hàng
Cần cẩu
2 tấn lên cao 5 m trong 1 phút.
Cần cẩu B nâng được kiện hàng
1,5 tấn lên cao 8 m trong 40 s.
Xem lực nâng bằng với trọng
lượng của kiện hàng. So sánh
công suất của hai cần cẩu.
Giải
Công suất của cần cẩu
A là
Công suất của cần cẩu
B là
Công suất của cần cẩu B lớn
A : công của lực (J)
A = F.s
F : lực tác dụng vào vật (N)
s : quãng đường vật dịch chuyển
(m)
P : công suất (W)
A : công thực hiện được (J)
t : thời gian thực hiện công (s)
LUYỆN
TẬP
Câu 1: Trường hợp nào sau đây có công
cơ học?
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương vuông góc với phương
của lực
C. Khi có lực tác dụng vào vật
và vật chuyển động theo
phương không vuông góc với
phương của lực
D. Khi có lực tác dụng vào vật
nhưng vật vẫn đứng yên
Câu 2: Biểu thức tính công suất là
gì?
A. P = A.t
B. P = A/t
C. P = t/A
D. P = At
Câu 3: Trong những trường hợp dưới
đây, trường hợp nào không có công cơ
học?
A. Một người đang kéo một
vật chuyển động.
B. Một lực sĩ đang nâng quả
tạ từ thấp lên cao
C. Máy xúc đất đang làm việc
D. Hòn bi đang chuyển động
thẳng đều trên mặt sàn nằm
ngang coi như tuyệt đối nhẵn
Câu 4: Đơn vị của công suất là?
A. Oát (W)
B. Kilôoát (kW)
C. Jun trên giây (J/s)
D. Cả ba đơn vị trên
Câu 5: Công thức tính công cơ học khi
lực F làm vật dịch chuyển một quãng
đường s theo hướng của lực là:
A. A = F/s
B. A = F.s
C. A = s/F
D. A = F –s
Câu 6: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng
lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian
kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa
thời gian của Nam. So sánh công suất trung
bình của Nam và Hùng.
A. Công suất của Nam lớn
hơn vì gàu nước của Nam
nặng gấp đôi.
B. Công suất của Hùng lớn
hơn vì thời gian kéo của Hùng
chỉ bằng một nửa thời gian
kéo của Nam.
C. Công suất của Nam và
Hùng là như nhau.
D. Không đủ căn cứ để so
sánh.
Câu 7: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
A. 1500 W
B. 500 W
C. 1000 W
D. 250 W
Câu 8: Con ngựa kéo xe chuyển động
đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200
N. Công suất của ngựa có thể nhận giá
trị nào sau đây?
Lời giải
b) Ta có:
Mà A = F.s với s =
v.t
Đổi v = 9 km/h = 2.5 m/s
Câu 9: Công suất của một người đi bộ là bao
nhiêu nếu trong 1 giờ 30 phút người đó bước đi
750 bước, mỗi bước cần 1 công 45 J?
Giải
Câu 10. Một người kéo đều một vật từ giếng
sâu 8 m trong 30 giây. Người ấy phải dùng một
lực F = 180 N. Công và công suất của người
kéo là bao nhiêu?
Giải
Câu 11: Trong mỗi nhịp đập, tim người thực
hiện một công xấp xỉ 1 J.
a. Tính công suất của tim, biết trung bình cứ
một phút tim đập 72 lần.
b. Áp hai ngón tay vào vị trí động mạch trên
cổ tay của em và đếm số lần tim đập trong
một phút, từ đó tính công suất của tim.
Giải
 








Các ý kiến mới nhất