CTST - Bài 38. Đột biến gene

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hậu
Ngày gửi: 09h:24' 18-12-2024
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 672
Nguồn:
Người gửi: phạm thị hậu
Ngày gửi: 09h:24' 18-12-2024
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 672
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Hồng Xương)
PHONG GIÁO DỤC HUYỆN YÊN MÔ
TRƯỜNG THCS MAI SƠN
CHÀO MỪNG CÁC THÀY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY!
Giáo viên: PHẠM THỊ HẬU
KHỞI
ĐỘNG
Quan sát hình, đọc thông tin sgk,
em hãy tìm điểm khác biệt giữa
các con hươu trong đàn?
Một con hươu có màu lông trắng
khác biệt với những con hươu
khác trong đàn.
Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự khác biệt về màu lông của
con hươu trắng này?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
II. NGUYÊN NHÂN ĐỘT BIẾN GENE
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
Nội dung 1. Tìm hiểu khái niệm đột biến gene
Quan sát H38.1. Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau
trong vòng 3 phút?
Gen bình thường
Gen đột biến
a
b
c
H38.1. Một số loại đột biến gen thường gặp
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình
Gen bình thường
Số cặp
nucleotide
Số cặp
nucleotide
từng loại
Gen đột biến
Đặt tên dạng
Số cặp
Số cặp
biến đổi
nucleotide từng
nucleotide
loại
a
6
........cặp
A-T
3
……cặp
G-C
3
7
........cặp
A-T
4
……cặp
G-C
3
Thêm 1 cặp
nucleotide
b
6
........cặp
A-T
3
……cặp
G-C
3
5
........cặp
A-T
2
……cặp
G-C
3
Mất 1 cặp
nucleotide
6
3
........cặp
A-T
……cặp
G-C
3
6
........cặp
A-T
2
……cặp
G-C
4
Thay thế
1 cặp
nucleotide
c
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
Em hãy cho biết có những dạng đột biến gen nào?
Thêm cặp
nucleotide
Mất cặp
nucleotide
Thay thế cặp
nucleotide
a
T
A
T
A
G
C
G
C
A
T
A
T
T
A
T
A
C
G
C
G
T
A
G
C
A
T
T
A
b
G
C
Mất cặp C -G
d
T
A
G
C
A
T
C
T
A
G
T
A
C
G
-Thay cặp A –T bằng cặp G - C
c
Thêm cặp T - A
- Một số dạng đột biến gene gồm: mất, thêm, thay thế một hoặc
một số cặp nucleotide.
Nêu một số ví dụ về đột biến gen?
Tật sáu ngón ở người
Hoa lan đột biến
Bạch tạng ở người
Hoa đột biến
Bạch tạng ở Công
Đột biến tạo ra nhiều loài
bướm có màu sắc khác nhau
Hươu 6 chân
Rắn 2 đầu
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
II. NGUYÊN NHÂN CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Tác nhân
gây đột biến
Rối loạn quá trình nhân đôi DNA
Gene
mRNA
Prôtêin
cc
cc
c
Tính trạng
Do rối loạn quá trình sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào.
Rối loạn quá trình trao đổi chất của tế bào
Nhà máy hạt nhân bị rò rỉ
chất phóng xạ
Rác thải
Thử vũ khí hạt nhân
Sử dụng thuốc trừ sâu
Máy bay Mỹ rải chất độc da cam
Con hươu bị bạch tạng và trở
thành hươu trắng là do đột biến
gen.
Em hãy giải thích sự khác biệt về màu lông của con hươu trắng này?
- Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về màu lông của con
hươu trắng này là hiện tượng bạch tạng do đột biến gene.
Bạch tạng là một tình trạng di truyền khiến cho cá thể không
sản xuất đủ melanin, làm cho da, tóc và mắt mất màu sắc (trở
nên màu trắng). Trong trường hợp của con hươu này, sự thiếu
hụt melanin đã dẫn đến việc lông của chúng không có màu,
tạo ra một vẻ ngoài trắng sáng khác biệt so với các con hươu
khác trong khu vực.
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Theo em đột biến gene
có lợi hay có hại cho
sinh vật?
Đột biến có hại
Bạch tạng ở người
Đột biến có lợi
Hoa đột biến
Đột biến có hại
Công bạch tạng
Đột biến có lợi
Đột biến tạo ra nhiều loài
bướm có màu sắc khác nhau
Đột biến có hại
Hươu 6 chân
Đột biến có hại
Rắn 2 đầu
Đột biến có hại
ĐBG làm mất khả năng tổng hợp
diệp lục ở cây mạ ( màu trắng)
Đột biến có hại
Đột biến có hại
Đột biến có lợi
Đột biến có lợi
Đột biến có lợi
Cam không hạt
H21.4. Đột biến gen ở cây
lúa(b)làm cây cứng và nhiều
bông hơn ở giống gốc (a)
Hoa lan đột biến
Đột biến có lợi
Đột biến tăng tính chịu
hạn, chịu rét ở cây lúa
Đột biến có lợi
Đột biến thân lùn ở lúa
làm cho lúa cứng cây hơn.
Đột biến có hại
Đột biến bạch tạng
ở cây lạc
Đột biến có lợi
Đột biến kháng
thuốc kháng sinh ở
vi khuẩn
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
- Đột biến gene có thể gây hại cũng có thể vô hại hoặc có
lợi cho cơ thể sinh vật.
- Mức độ gây hại phụ thuộc vào loại đột biến, tổ hợp gene
hoặc phụ thuộc vào môi trường.
- Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú
cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
Nên hay không nên loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm
khác biệt so với các cá thể khác. Hãy nêu quan điểm của em về vấn đề này.
- Không nên loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm khác biệt so
với các cá thể khác.
- Giải thích: Quần thể sinh vật muốn tồn tại và phát triển phải có sự thích nghi
với môi trường sống. Mà môi trường sống luôn thay đổi. Do đó, nếu quần thể
sinh vật có tính đa hình (có nhiều cá thể có đặc điểm khác biệt) thì quần thể
sinh vật sẽ có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường. Bởi vậy,
nếu loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm khác biệt so với các cá
thể khác thì sẽ đe dọa đến khả năng tồn tại, phát triển và tiến hóa của quần
thể sinh vật.
Đột biến
điểm
Biến đổi liên quan đến 1 cặp Nu
Thay thế 1 hoặc vài cặp Nu
Các dạng
Thêm 1 hoặc vài cặp Nu
Đột biến
gen
Cơ chế
Ý nghĩa
Tiến hóa
Mất 1 hoặc vài cặp Nu
Hậu quả
Chọn
giống
Sự kết cặp không đúng trong
nhân đôi DNA
Vật lý: UV
Các tác nhân đột biến
Hóa học: 5-BU
Có lợi, có hại hoặc trung tính.
Phụ thuộc vào loại đột biến, tổ
hợp gen và điều kiện môi trường.
Sinh học: Vi rút
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 1: Đột biến gen là
A. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
nucleotit.
B. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
cặp nucleotit.
C. Những biến đổi trên toàn bộ ADN.
D. Biến đổi trên nhiễm sắc thể
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 2: Những tác nhân gây đột biến gen.
A. Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh
lí, sinh hoá bên trong tế bào.
B. Do sự phân li không đồng đều của NST.
C. Do NST bị tác động cơ học.
D. Do sự phân li đồng đều của NST.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 3 : Nguyên nhân phát sinh đột biến gen :
A. do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN.
B. dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
C. do ảnh hưởng của khí hậu.
D. do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN, dưới ảnh hưởng
phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Đột
Biến
Câu 4: Đây là dạng đột biến gene nào?
A. Đảo 1 cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide
C. Mất một cặp nucleotide.
D. Thay thế một cặp nucleotide.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Đột
Biến
Câu 5: Đây là dạng đột biến gene nào?
A. Đảo 1 cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide
C. Mất một cặp nucleotide.
D. Thay thế một cặp nucleotide.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 6: Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một
liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
D. thêm một cặp nuclêôtit.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 7: Mức độ gây hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A. số lượng cá thể trong quần thể.
B. tần số phát sinh đột biến.
C. tỉ lệ đực cái trong quần thể.
D. môi trường sống và tổ hợp gen.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Bài vừa học:
- Học bài và nắm chắc kiến thức đột biến gen
2. Đọc trước bài học mới: Quá trình tái bản, phiên
mã và dịch mã
TRƯỜNG THCS MAI SƠN
CHÀO MỪNG CÁC THÀY CÔ VÀ
CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY!
Giáo viên: PHẠM THỊ HẬU
KHỞI
ĐỘNG
Quan sát hình, đọc thông tin sgk,
em hãy tìm điểm khác biệt giữa
các con hươu trong đàn?
Một con hươu có màu lông trắng
khác biệt với những con hươu
khác trong đàn.
Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự khác biệt về màu lông của
con hươu trắng này?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
II. NGUYÊN NHÂN ĐỘT BIẾN GENE
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
Nội dung 1. Tìm hiểu khái niệm đột biến gene
Quan sát H38.1. Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau
trong vòng 3 phút?
Gen bình thường
Gen đột biến
a
b
c
H38.1. Một số loại đột biến gen thường gặp
HOẠT ĐỘNG NHÓM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Hình
Gen bình thường
Số cặp
nucleotide
Số cặp
nucleotide
từng loại
Gen đột biến
Đặt tên dạng
Số cặp
Số cặp
biến đổi
nucleotide từng
nucleotide
loại
a
6
........cặp
A-T
3
……cặp
G-C
3
7
........cặp
A-T
4
……cặp
G-C
3
Thêm 1 cặp
nucleotide
b
6
........cặp
A-T
3
……cặp
G-C
3
5
........cặp
A-T
2
……cặp
G-C
3
Mất 1 cặp
nucleotide
6
3
........cặp
A-T
……cặp
G-C
3
6
........cặp
A-T
2
……cặp
G-C
4
Thay thế
1 cặp
nucleotide
c
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
I. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
Em hãy cho biết có những dạng đột biến gen nào?
Thêm cặp
nucleotide
Mất cặp
nucleotide
Thay thế cặp
nucleotide
a
T
A
T
A
G
C
G
C
A
T
A
T
T
A
T
A
C
G
C
G
T
A
G
C
A
T
T
A
b
G
C
Mất cặp C -G
d
T
A
G
C
A
T
C
T
A
G
T
A
C
G
-Thay cặp A –T bằng cặp G - C
c
Thêm cặp T - A
- Một số dạng đột biến gene gồm: mất, thêm, thay thế một hoặc
một số cặp nucleotide.
Nêu một số ví dụ về đột biến gen?
Tật sáu ngón ở người
Hoa lan đột biến
Bạch tạng ở người
Hoa đột biến
Bạch tạng ở Công
Đột biến tạo ra nhiều loài
bướm có màu sắc khác nhau
Hươu 6 chân
Rắn 2 đầu
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
II. NGUYÊN NHÂN CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Tác nhân
gây đột biến
Rối loạn quá trình nhân đôi DNA
Gene
mRNA
Prôtêin
cc
cc
c
Tính trạng
Do rối loạn quá trình sinh lý, sinh hóa bên trong tế bào.
Rối loạn quá trình trao đổi chất của tế bào
Nhà máy hạt nhân bị rò rỉ
chất phóng xạ
Rác thải
Thử vũ khí hạt nhân
Sử dụng thuốc trừ sâu
Máy bay Mỹ rải chất độc da cam
Con hươu bị bạch tạng và trở
thành hươu trắng là do đột biến
gen.
Em hãy giải thích sự khác biệt về màu lông của con hươu trắng này?
- Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về màu lông của con
hươu trắng này là hiện tượng bạch tạng do đột biến gene.
Bạch tạng là một tình trạng di truyền khiến cho cá thể không
sản xuất đủ melanin, làm cho da, tóc và mắt mất màu sắc (trở
nên màu trắng). Trong trường hợp của con hươu này, sự thiếu
hụt melanin đã dẫn đến việc lông của chúng không có màu,
tạo ra một vẻ ngoài trắng sáng khác biệt so với các con hươu
khác trong khu vực.
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
III. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Theo em đột biến gene
có lợi hay có hại cho
sinh vật?
Đột biến có hại
Bạch tạng ở người
Đột biến có lợi
Hoa đột biến
Đột biến có hại
Công bạch tạng
Đột biến có lợi
Đột biến tạo ra nhiều loài
bướm có màu sắc khác nhau
Đột biến có hại
Hươu 6 chân
Đột biến có hại
Rắn 2 đầu
Đột biến có hại
ĐBG làm mất khả năng tổng hợp
diệp lục ở cây mạ ( màu trắng)
Đột biến có hại
Đột biến có hại
Đột biến có lợi
Đột biến có lợi
Đột biến có lợi
Cam không hạt
H21.4. Đột biến gen ở cây
lúa(b)làm cây cứng và nhiều
bông hơn ở giống gốc (a)
Hoa lan đột biến
Đột biến có lợi
Đột biến tăng tính chịu
hạn, chịu rét ở cây lúa
Đột biến có lợi
Đột biến thân lùn ở lúa
làm cho lúa cứng cây hơn.
Đột biến có hại
Đột biến bạch tạng
ở cây lạc
Đột biến có lợi
Đột biến kháng
thuốc kháng sinh ở
vi khuẩn
BÀI 38: ĐỘT BIẾN GENE
II. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
- Đột biến gene có thể gây hại cũng có thể vô hại hoặc có
lợi cho cơ thể sinh vật.
- Mức độ gây hại phụ thuộc vào loại đột biến, tổ hợp gene
hoặc phụ thuộc vào môi trường.
- Đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu phong phú
cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
Nên hay không nên loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm
khác biệt so với các cá thể khác. Hãy nêu quan điểm của em về vấn đề này.
- Không nên loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm khác biệt so
với các cá thể khác.
- Giải thích: Quần thể sinh vật muốn tồn tại và phát triển phải có sự thích nghi
với môi trường sống. Mà môi trường sống luôn thay đổi. Do đó, nếu quần thể
sinh vật có tính đa hình (có nhiều cá thể có đặc điểm khác biệt) thì quần thể
sinh vật sẽ có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường. Bởi vậy,
nếu loại bỏ khỏi quần thể các cá thể sinh vật có đặc điểm khác biệt so với các cá
thể khác thì sẽ đe dọa đến khả năng tồn tại, phát triển và tiến hóa của quần
thể sinh vật.
Đột biến
điểm
Biến đổi liên quan đến 1 cặp Nu
Thay thế 1 hoặc vài cặp Nu
Các dạng
Thêm 1 hoặc vài cặp Nu
Đột biến
gen
Cơ chế
Ý nghĩa
Tiến hóa
Mất 1 hoặc vài cặp Nu
Hậu quả
Chọn
giống
Sự kết cặp không đúng trong
nhân đôi DNA
Vật lý: UV
Các tác nhân đột biến
Hóa học: 5-BU
Có lợi, có hại hoặc trung tính.
Phụ thuộc vào loại đột biến, tổ
hợp gen và điều kiện môi trường.
Sinh học: Vi rút
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 1: Đột biến gen là
A. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
nucleotit.
B. Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một hoặc một số
cặp nucleotit.
C. Những biến đổi trên toàn bộ ADN.
D. Biến đổi trên nhiễm sắc thể
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 2: Những tác nhân gây đột biến gen.
A. Do tác nhân vật lí, hoá học của môi trường, do biến đổi các quá trình sinh
lí, sinh hoá bên trong tế bào.
B. Do sự phân li không đồng đều của NST.
C. Do NST bị tác động cơ học.
D. Do sự phân li đồng đều của NST.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 3 : Nguyên nhân phát sinh đột biến gen :
A. do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN.
B. dưới ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
C. do ảnh hưởng của khí hậu.
D. do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN, dưới ảnh hưởng
phức tạp của môi trường trong và ngoài cơ thể.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Đột
Biến
Câu 4: Đây là dạng đột biến gene nào?
A. Đảo 1 cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide
C. Mất một cặp nucleotide.
D. Thay thế một cặp nucleotide.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Đột
Biến
Câu 5: Đây là dạng đột biến gene nào?
A. Đảo 1 cặp nucleotide.
B. Thêm một cặp nucleotide
C. Mất một cặp nucleotide.
D. Thay thế một cặp nucleotide.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 6: Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm một
liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thuộc dạng
A. mất một cặp nuclêôtit.
B. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.
C. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.
D. thêm một cặp nuclêôtit.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Câu 7: Mức độ gây hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A. số lượng cá thể trong quần thể.
B. tần số phát sinh đột biến.
C. tỉ lệ đực cái trong quần thể.
D. môi trường sống và tổ hợp gen.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1. Bài vừa học:
- Học bài và nắm chắc kiến thức đột biến gen
2. Đọc trước bài học mới: Quá trình tái bản, phiên
mã và dịch mã
 








Các ý kiến mới nhất