CTST - Bài 4. Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tuyến
Ngày gửi: 19h:20' 23-10-2024
Dung lượng: 42.9 MB
Số lượt tải: 601
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tuyến
Ngày gửi: 19h:20' 23-10-2024
Dung lượng: 42.9 MB
Số lượt tải: 601
Số lượt thích:
0 người
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN 7
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng
chục triệu chất hóa học với các tính chất
khác nhau được tạo thành từ hơn một trăm
nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc nào
sắp xếp các nguyên tố để dễ dàng nhận ra
tính chất của chúng không?
BÀI 4. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 3:
NỘI DUNG
BÀI
HỌC
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
01
NGUYÊN TẮC XÂY
DỤNG BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
03
02
CẤU TẠO BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
04
CÁC NGUYÊN TỐ
PHI KIM
CÁC NGUYÊN TỐ
KIM LOẠI
05
NHÓM CÁC
NGUYÊN TỐ KHÍ
HIẾM
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev
BÀI 4. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bảng hệ thống tuần
hoàn của Mendeleev
được xây dụng dựa
trên nguyên tắc nào?
01
NGUYÊN TẮC XÂY
DỰNG BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG
NHÓM 3 phút
Quan sát hình 4.1 trang
22 SGK cho biết:
a) Nguyên tử của
những nguyên tố nào
có cùng số lớp
electron?
b) Nguyên tử của
những nguyên tố nào
có số electron ở lớp
ngoài cùng bằng
nhau?
a) Nguyên tử của những nguyên
tố có cùng số lớp electron.
lớp
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Các nguyên tử của các
nguyên tố có cùng số lớp
electron là:
- 1 lớp: H, He
- 2 lớp: Li, Be, B, C, N,
O, F, Ne
- 3 lớp: Na, Mg, Al, Si, P,
S, Cl, Ar
- 4 lớp: K,Ca
b) Nguyên tử của những
nguyên tố có số electron ở
lớp ngoài cùng bằng nhau:
•
•
•
•
1 electron:………………
H, Li, Na, K
2 electron: …………….
Be, Mg, Ca, He
3 electron:…………….
B, Al
4 electron:………………..
C, Si
N, P
• 5 electron: ……………..
O, S
• 6 electron:………………
F, Cl
• 7 electron:………………
Ne, Ar
• 8Heelectron:
……………
- Riêng
chỉ có 2 electron
ở lớp ngoài
cùng, lại được xếp vào nhóm VIIIA.
Cho biết điện tích hạt nhân của các nguyên tử Li,
Be, B, C, N, O, F lần lượt là 3,4,5,6,7,8,9,10. Hãy
biểu diễn cấu tạo của các nguyên tử trên
+3
+4
+5
+6
7+
+8
+9
Li
Be
B
C
N
O
F
+10
Ne
Em có nhận xét gì về chiều điện tích hạt nhân của nguyên tử?
Tăng dần từ Li đến Ne
Nguyên tắc 1?
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn dựa vào chiều tăng dần
điện tích hạt nhân của nguyên tử.
? Số electron ở lớp ngoài
cùng của các nguyên tố
trong cùng một hàng.
Số electron ở lớp ngoài
cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong cùng
một hàng giống nhau.
Nhận xét số lớp electron của các nguyên tử dưới đây:
3+
Li
4+
5+
6+
7+
8+
9+
Be
B
C
N
O
F
Đều có 2 lớp electron
Nguyên tắc 2?
Các nguyên tố hóa học có cùng số lớp
electron được xếp vào cùng một hàng
3
Li
Lithium
11
Na
Sodium
NHÓ
M IA
19
K
Potassium
37
Rb
Rubidium
55
Cs
Caesium
87
Fr
Francium
Hãy biểu diễn cấu tạo các nguyên tử
trong nhóm IA và nhận xét có bao nhiêu
số electron lớp ngoài cùng?
Đều có 1 electron lớp ngoài cùng
Nguyên tắc 3?
Các nguyên tố hóa học có tính chất
tương tự nhau được xếp vào cùng
một cột.
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các
nguyên tố nào trong số các nguyên tố Li, Na, C,
O có cùng số lớp electron trong nguyên tử ?
Các nguyên tố có cùng số lớp electron
trong nguyên tử là : Li, C, O
BÀI 4. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron
trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron lớp
ngoài cùng.
02
CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
Dựa vào Bảng
tuần hoàn
(SGK – T24)
em hãy nêu cấu
tạo của bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học?
Tập hợp
các nguyên
tố có cùng
số lớp
electron
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Mỗi nguyên
tố nằm trong
một ô
Các nguyên tố hóa
học có tính chất
hóa học tương tự
nhau
NHÓM
CHU KÌ
Ô NGUYÊN
TỐ
Ô NGUYÊN
TỐ
Nhìn vào ô nguyên tố dưới đây em biết được
những thông tin nào về nguyên tố hóa học?
Kí hiệu hóa học
Số hiệu nguyên tử
Tên nguyên tố
1
H
Hydrogen
1
Khối lượng nguyên
tử
? Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học cho biết những
thông tin gì về nguyên tố đó?
- Số hiệu nguyên tử cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân và số
electron trong nguyên tử, thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cho biết thông tin cơ bản về nguyên tố hoá học cho dưới đây ?
8
O
Oxygen
16
+ Số hiệu nguyên tử: 8
+ Kí hiệu nguyên tố hóa học: O
+ Tên nguyên tố: oxygen
+ Khối lượng nguyên tử: 16 amu
+ Số p = 8, số e = 8
6
C
Carbon
12
13
Al
Hydrogen
27
Thảo luận nhóm bàn (3 phút)
Sử dụng bảng tuần hoànVẬN
và choDỤNG
biết kí hiệu hóa học, tên nguyên
tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron trong
nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11.
- Nguyên tố ở ô số 6 có
Ký hiệu hóa học: C
Tên nguyên tố: Carbon
Số hiệu nguyên tử: 6
Khối lượng nguyên tử: 12
Số eletron: 6
- Nguyên tố ở ô số 11 có
Ký hiệu hóa học: Na
Tên nguyên tố: Sodium
Số hiệu nguyên tử: 11
Khối lượng nguyên tử: 23
Số eletron: 11
8
O
Oxygen
16
+8
Nguyên tử: Oxi
Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử Oxi em có nhận xét gì về trị số của
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số
số hiệu nguyên tử so với số đơn vị điện tích hạt nhân , số e và số
electron = số thứ tự của nguyên tố
thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn ?
Nguyên tử oxygen có
số proton = số eletron = số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử = ?8
Điền số thích hợp vào bảng sau
Nguyên
tố
Điện tích
hạt nhân
Na
+11
Mg
Li
Số p
Số e
+12
11
12
11
12
+3
3
3
Số hiệu
nguyên tử
Sô TT ô
nguyên
tố
11
11
12
3
12
3
a. Ô nguyên tố
- Mỗi nguyên tố hóa học được sắp xếp vào
một ô của bảng tuần hoàn gọi là ô nguyên
tố.
- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử,
tên nguyên tố, kí hiệu hóa học và khối
lượng nguyên tử của nguyên tố đó
- Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích
hạt nhân = số electron = số thứ tự của
nguyên tố
Câu 1 Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó
B. Chu kì của nó
C. Số nguyên tử của nguyên tố
D.2.SốTên
thứgọi
tự của
Câu
củanguyên
các cộttố.
trong bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học là gì?
A. Chu kì
B. Nhóm
C. Loại
D. Họ
Câu 3. Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì)
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví
Hướng dẫn
dụ minh hoạ.
a)
b) Nguyên tố calcium này nằm ở ô 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học.
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm thổ.
d) Calcicum cần thiết cho sức khoẻ. Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ,
phòng ngừa những bệnh loãng xương, giúp phát triển chiều cao, ...
Câu 4. Quan sát ô nguyên tố sau:
Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau:
Hướng dẫn
Câu 5. Cho các nguyên tố sau: Ca, S, Na, Mg, F, Ne. Sử dụng bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần điện tích
hạt nhân
b) Cho biết mỗi nguyên tố trong dãy trên là kim loại, phi kim hay
khí hiếm
Hướng dẫn
=> Các nguyên tố theo
Kí hiệu hóa học
Điện tích hạt nhân
chiều tăng dần điện tích
Ca
+20
hạt nhân: F, Ne, Na, Mg,
S
+16
Na
+11
S, Ca
Mg
+12
-Kim loại: Na, Mg, Ca
F
+9
- Phi kim: F, S
Ne
+10
- Khí hiếm: Ne
CHU
KÌ
Quan sát hình và cho biết số
hiệu nguyên tử, số lớp electron
lần lượt của nguyên tử Carbon
(C) và Aluminium (Al). Hai
nguyên tố đó nằm ở chu kì nào
trong bảng tuần hoàn?
Nguyên tố Carbon
2 lớp electron thuộc chu kì 2
Nguyên tố Aluminium
3 lớp electron thuộc chu kì 3
Những nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử
được xếp vào cùng một chu kì
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
b. CHU KÌ
- Là tập hợp các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong chu kì được sắp xếp theo chiều tang
dần của điện tích hạt nhân.
- Số thứ tự chu kì bằng số lớp e.
Nhóm IA
(Kim
loại)
Nhóm
VIIIA
(Khí
hiếm)
Bắt đầu chu kì là một kim loại kiềm
và kết thúc là một khí hiếm
Chu kì
là chu
kì lớn
Chu
kì4,5,6,7
1,2,3 được
đượcgọigọi
là chu
kì nhỏ
Có182 nguyên
nguyên tố
tố
Có
Có188 nguyên
nguyên tố
tố
Có
Có 8 nguyên tố
Có 32 nguyên tố
Có 32 nguyên tố
- Số thứ tự
chu kì được
CHÚ Ý
viết bằng các
chữ số thường
(các số
1,2,3…)
Bài 1: Nguyên tố X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn. Hãy cho
biết X nguyên tố X ở chu kì nào và có mấy lớp electron?
Nguyên tố X ở ô số 15 là phosphorus, nằm ở
chu kì 3 và có 3 lớp electron
Bài 2: Nguyên tố X tạo nên chất khí duy trì sự hô hấp của con
người và có nhiều trong không khí. Hãy cho biết tên nguyên tố X.
Nguyên tố X nằm ở ô nào và chu kì bao nhiêu trong bảng tuần
hoàn?
- Chất khí duy trì sự hô hấp của con người và có
nhiều trong không khí là khí Oxygen.
- Nguyên tố tạo nên khí oxygen là nguyên tố oxygen,
nằm ở ô sô 8 chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Câu 3: Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O,
P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
b) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
Đáp án
a) Những nguyên tố thuộc cùng một chu kì:
(H, He), (B, O, Ne), (Na, Mg, Al, P, S).
b) Những nguyên tố là kim loại: Na, Mg, Al, B;
phi kim: O, P, S;
khí hiếm: He, Ne.
Các em hãy quan sát mô hình cấu tạo của dãy các nguyên tố và
trả lời các câu hỏi sau:
- Các nguyên tố trên có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
- Điện tích hạt nhân các nguyên tố thay đổi như thế nào?
3+
11+
19+
37+
Li
Na
K
Rb
55+
Cs
87+
Fr
NHÓM
+3
Lithium
+11
Sodium
+9
fluorine
Có cùng 1 electron ở
lớp ngoài cùng
Có cùng 7 electron
ở lớp ngoài cùng.
Thảo luận nhóm theo bàn (3 phút)
+17
chlorine
1. Hãy cho biết nguyên tử các nguyên tố nào có cùng số
electron ở lớp ngoài cùng.
2. Hãy so sánh số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố với số thứ tự nhóm của các nguyên tố đó.
VIIIA
NhómNhóm
IVA VANhóm
Nhóm
Nhóm VIA
VIIA
Nhóm IIIA
Nhóm IA
Nhóm IIA
Các nhóm B
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm (8 phân
nhóm chính – nhóm A và 8 phân nhóm phụ - nhóm B)
Quan sát hình 4.5 hãy dự đoán số electron lớp
ngoài cùng của 2 nhóm VII A và VIII A. Từ đó
em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa số e lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.
Nhóm VII A có 7 e lớp ngoài cùng
Nhóm VIII A có 8 e lớp ngoài cùng (trừ Helium)
Các nhóm chính (A) có số e lớp ngoài cùng bằng
số thứ tự nhóm.
c. Nhóm
- Là tập hợp các nguyên tố hoá học theo cột dọc, có tính chất hoá học
tương tự nhau và sắp xếp theo chiều tang dần điện tích hạt nhân
- Có hai loại nhóm:
* Nhóm A:
+ Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến VIIIA
+ Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron
ở lớp ngoài cùng bằng nhau.
+ Số thứ tự của nhóm A = số e lớp ngoài cùng
* Nhóm B:
- Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh số từ IB đến VIIIB.
- Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố của các chu kỳ lớn.
Cho các nguyên tố có số thứ tự lần lượt là 9, 18 và
19. Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của mỗi
nguyên tố? Các ngyên tố đó nằm ở nhóm nào, là
kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết:
1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hai nguyên tố Al và S.
Giải thích.
2. Hãy kể tên nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với
nguyên tố beryllium.
Đáp án
1.
- Nguyên tố Al thuộc nhóm IIIA nên nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài
cùng
- Nguyên tố S thuộc nhóm VIA nên nguyên tử S có 6 electron lớp ngoài cùng.
2. Dựa vào bảng tuần hoàn, ta thấy nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng
nhóm với nguyên tố beryllium là magnesium (Mg).
Câu 1: Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp
ngoài cùng là bao nhiêu?
A. 1
B. 2
C. 4
D. 7
Câu 2: Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
A. Chlorine, Bromine, Fluorine
B. Fluorine, Carbon, Bromine.
C. Berylium, Carbon, Oxygen
D. Neon, Helium, Argon
Câu 3. Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?
A. Có cùng số nguyên tử
C. Có cùng khối lượng
B. Tính chất hoá học tương tự nhau
D. Không có điểm gì chung
TỰ NHIÊN 7
Ngày nay, người ta đã xác định được hàng
chục triệu chất hóa học với các tính chất
khác nhau được tạo thành từ hơn một trăm
nguyên tố hóa học. Liệu có nguyên tắc nào
sắp xếp các nguyên tố để dễ dàng nhận ra
tính chất của chúng không?
BÀI 4. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bài 3:
NỘI DUNG
BÀI
HỌC
SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
01
NGUYÊN TẮC XÂY
DỤNG BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
03
02
CẤU TẠO BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
04
CÁC NGUYÊN TỐ
PHI KIM
CÁC NGUYÊN TỐ
KIM LOẠI
05
NHÓM CÁC
NGUYÊN TỐ KHÍ
HIẾM
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleev
BÀI 4. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Bảng hệ thống tuần
hoàn của Mendeleev
được xây dụng dựa
trên nguyên tắc nào?
01
NGUYÊN TẮC XÂY
DỰNG BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN
TỐ HÓA HỌC
HOẠT ĐỘNG
NHÓM 3 phút
Quan sát hình 4.1 trang
22 SGK cho biết:
a) Nguyên tử của
những nguyên tố nào
có cùng số lớp
electron?
b) Nguyên tử của
những nguyên tố nào
có số electron ở lớp
ngoài cùng bằng
nhau?
a) Nguyên tử của những nguyên
tố có cùng số lớp electron.
lớp
1 lớp
2 lớp
3 lớp
4 lớp
Các nguyên tử của các
nguyên tố có cùng số lớp
electron là:
- 1 lớp: H, He
- 2 lớp: Li, Be, B, C, N,
O, F, Ne
- 3 lớp: Na, Mg, Al, Si, P,
S, Cl, Ar
- 4 lớp: K,Ca
b) Nguyên tử của những
nguyên tố có số electron ở
lớp ngoài cùng bằng nhau:
•
•
•
•
1 electron:………………
H, Li, Na, K
2 electron: …………….
Be, Mg, Ca, He
3 electron:…………….
B, Al
4 electron:………………..
C, Si
N, P
• 5 electron: ……………..
O, S
• 6 electron:………………
F, Cl
• 7 electron:………………
Ne, Ar
• 8Heelectron:
……………
- Riêng
chỉ có 2 electron
ở lớp ngoài
cùng, lại được xếp vào nhóm VIIIA.
Cho biết điện tích hạt nhân của các nguyên tử Li,
Be, B, C, N, O, F lần lượt là 3,4,5,6,7,8,9,10. Hãy
biểu diễn cấu tạo của các nguyên tử trên
+3
+4
+5
+6
7+
+8
+9
Li
Be
B
C
N
O
F
+10
Ne
Em có nhận xét gì về chiều điện tích hạt nhân của nguyên tử?
Tăng dần từ Li đến Ne
Nguyên tắc 1?
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
bảng tuần hoàn dựa vào chiều tăng dần
điện tích hạt nhân của nguyên tử.
? Số electron ở lớp ngoài
cùng của các nguyên tố
trong cùng một hàng.
Số electron ở lớp ngoài
cùng của nguyên tử các
nguyên tố trong cùng
một hàng giống nhau.
Nhận xét số lớp electron của các nguyên tử dưới đây:
3+
Li
4+
5+
6+
7+
8+
9+
Be
B
C
N
O
F
Đều có 2 lớp electron
Nguyên tắc 2?
Các nguyên tố hóa học có cùng số lớp
electron được xếp vào cùng một hàng
3
Li
Lithium
11
Na
Sodium
NHÓ
M IA
19
K
Potassium
37
Rb
Rubidium
55
Cs
Caesium
87
Fr
Francium
Hãy biểu diễn cấu tạo các nguyên tử
trong nhóm IA và nhận xét có bao nhiêu
số electron lớp ngoài cùng?
Đều có 1 electron lớp ngoài cùng
Nguyên tắc 3?
Các nguyên tố hóa học có tính chất
tương tự nhau được xếp vào cùng
một cột.
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết các
nguyên tố nào trong số các nguyên tố Li, Na, C,
O có cùng số lớp electron trong nguyên tử ?
Các nguyên tố có cùng số lớp electron
trong nguyên tử là : Li, C, O
BÀI 4. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dần
của điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron
trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron lớp
ngoài cùng.
02
CẤU TẠO BẢNG
TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC
Dựa vào Bảng
tuần hoàn
(SGK – T24)
em hãy nêu cấu
tạo của bảng
tuần hoàn các
nguyên tố hóa
học?
Tập hợp
các nguyên
tố có cùng
số lớp
electron
CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
Mỗi nguyên
tố nằm trong
một ô
Các nguyên tố hóa
học có tính chất
hóa học tương tự
nhau
NHÓM
CHU KÌ
Ô NGUYÊN
TỐ
Ô NGUYÊN
TỐ
Nhìn vào ô nguyên tố dưới đây em biết được
những thông tin nào về nguyên tố hóa học?
Kí hiệu hóa học
Số hiệu nguyên tử
Tên nguyên tố
1
H
Hydrogen
1
Khối lượng nguyên
tử
? Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học cho biết những
thông tin gì về nguyên tố đó?
- Số hiệu nguyên tử cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân và số
electron trong nguyên tử, thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Cho biết thông tin cơ bản về nguyên tố hoá học cho dưới đây ?
8
O
Oxygen
16
+ Số hiệu nguyên tử: 8
+ Kí hiệu nguyên tố hóa học: O
+ Tên nguyên tố: oxygen
+ Khối lượng nguyên tử: 16 amu
+ Số p = 8, số e = 8
6
C
Carbon
12
13
Al
Hydrogen
27
Thảo luận nhóm bàn (3 phút)
Sử dụng bảng tuần hoànVẬN
và choDỤNG
biết kí hiệu hóa học, tên nguyên
tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron trong
nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11.
- Nguyên tố ở ô số 6 có
Ký hiệu hóa học: C
Tên nguyên tố: Carbon
Số hiệu nguyên tử: 6
Khối lượng nguyên tử: 12
Số eletron: 6
- Nguyên tố ở ô số 11 có
Ký hiệu hóa học: Na
Tên nguyên tố: Sodium
Số hiệu nguyên tử: 11
Khối lượng nguyên tử: 23
Số eletron: 11
8
O
Oxygen
16
+8
Nguyên tử: Oxi
Quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử Oxi em có nhận xét gì về trị số của
Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích hạt nhân = số
số hiệu nguyên tử so với số đơn vị điện tích hạt nhân , số e và số
electron = số thứ tự của nguyên tố
thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn ?
Nguyên tử oxygen có
số proton = số eletron = số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử = ?8
Điền số thích hợp vào bảng sau
Nguyên
tố
Điện tích
hạt nhân
Na
+11
Mg
Li
Số p
Số e
+12
11
12
11
12
+3
3
3
Số hiệu
nguyên tử
Sô TT ô
nguyên
tố
11
11
12
3
12
3
a. Ô nguyên tố
- Mỗi nguyên tố hóa học được sắp xếp vào
một ô của bảng tuần hoàn gọi là ô nguyên
tố.
- Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử,
tên nguyên tố, kí hiệu hóa học và khối
lượng nguyên tử của nguyên tố đó
- Số hiệu nguyên tử = số đơn vị điện tích
hạt nhân = số electron = số thứ tự của
nguyên tố
Câu 1 Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó
B. Chu kì của nó
C. Số nguyên tử của nguyên tố
D.2.SốTên
thứgọi
tự của
Câu
củanguyên
các cộttố.
trong bảng tuần hoàn các nguyên
tố hoá học là gì?
A. Chu kì
B. Nhóm
C. Loại
D. Họ
Câu 3. Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì)
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta không? Lấy ví
Hướng dẫn
dụ minh hoạ.
a)
b) Nguyên tố calcium này nằm ở ô 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong bảng tuần
hoàn các nguyên tố hoá học.
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm thổ.
d) Calcicum cần thiết cho sức khoẻ. Ví dụ, calcium giúp xương chắc khoẻ,
phòng ngừa những bệnh loãng xương, giúp phát triển chiều cao, ...
Câu 4. Quan sát ô nguyên tố sau:
Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau:
Hướng dẫn
Câu 5. Cho các nguyên tố sau: Ca, S, Na, Mg, F, Ne. Sử dụng bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần điện tích
hạt nhân
b) Cho biết mỗi nguyên tố trong dãy trên là kim loại, phi kim hay
khí hiếm
Hướng dẫn
=> Các nguyên tố theo
Kí hiệu hóa học
Điện tích hạt nhân
chiều tăng dần điện tích
Ca
+20
hạt nhân: F, Ne, Na, Mg,
S
+16
Na
+11
S, Ca
Mg
+12
-Kim loại: Na, Mg, Ca
F
+9
- Phi kim: F, S
Ne
+10
- Khí hiếm: Ne
CHU
KÌ
Quan sát hình và cho biết số
hiệu nguyên tử, số lớp electron
lần lượt của nguyên tử Carbon
(C) và Aluminium (Al). Hai
nguyên tố đó nằm ở chu kì nào
trong bảng tuần hoàn?
Nguyên tố Carbon
2 lớp electron thuộc chu kì 2
Nguyên tố Aluminium
3 lớp electron thuộc chu kì 3
Những nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử
được xếp vào cùng một chu kì
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron
b. CHU KÌ
- Là tập hợp các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử.
- Các nguyên tố trong chu kì được sắp xếp theo chiều tang
dần của điện tích hạt nhân.
- Số thứ tự chu kì bằng số lớp e.
Nhóm IA
(Kim
loại)
Nhóm
VIIIA
(Khí
hiếm)
Bắt đầu chu kì là một kim loại kiềm
và kết thúc là một khí hiếm
Chu kì
là chu
kì lớn
Chu
kì4,5,6,7
1,2,3 được
đượcgọigọi
là chu
kì nhỏ
Có182 nguyên
nguyên tố
tố
Có
Có188 nguyên
nguyên tố
tố
Có
Có 8 nguyên tố
Có 32 nguyên tố
Có 32 nguyên tố
- Số thứ tự
chu kì được
CHÚ Ý
viết bằng các
chữ số thường
(các số
1,2,3…)
Bài 1: Nguyên tố X ở ô số 15 trong bảng tuần hoàn. Hãy cho
biết X nguyên tố X ở chu kì nào và có mấy lớp electron?
Nguyên tố X ở ô số 15 là phosphorus, nằm ở
chu kì 3 và có 3 lớp electron
Bài 2: Nguyên tố X tạo nên chất khí duy trì sự hô hấp của con
người và có nhiều trong không khí. Hãy cho biết tên nguyên tố X.
Nguyên tố X nằm ở ô nào và chu kì bao nhiêu trong bảng tuần
hoàn?
- Chất khí duy trì sự hô hấp của con người và có
nhiều trong không khí là khí Oxygen.
- Nguyên tố tạo nên khí oxygen là nguyên tố oxygen,
nằm ở ô sô 8 chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.
Câu 3: Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na, S, O,
P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
b) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí hiếm?
Đáp án
a) Những nguyên tố thuộc cùng một chu kì:
(H, He), (B, O, Ne), (Na, Mg, Al, P, S).
b) Những nguyên tố là kim loại: Na, Mg, Al, B;
phi kim: O, P, S;
khí hiếm: He, Ne.
Các em hãy quan sát mô hình cấu tạo của dãy các nguyên tố và
trả lời các câu hỏi sau:
- Các nguyên tố trên có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
- Điện tích hạt nhân các nguyên tố thay đổi như thế nào?
3+
11+
19+
37+
Li
Na
K
Rb
55+
Cs
87+
Fr
NHÓM
+3
Lithium
+11
Sodium
+9
fluorine
Có cùng 1 electron ở
lớp ngoài cùng
Có cùng 7 electron
ở lớp ngoài cùng.
Thảo luận nhóm theo bàn (3 phút)
+17
chlorine
1. Hãy cho biết nguyên tử các nguyên tố nào có cùng số
electron ở lớp ngoài cùng.
2. Hãy so sánh số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
các nguyên tố với số thứ tự nhóm của các nguyên tố đó.
VIIIA
NhómNhóm
IVA VANhóm
Nhóm
Nhóm VIA
VIIA
Nhóm IIIA
Nhóm IA
Nhóm IIA
Các nhóm B
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm 8 nhóm (8 phân
nhóm chính – nhóm A và 8 phân nhóm phụ - nhóm B)
Quan sát hình 4.5 hãy dự đoán số electron lớp
ngoài cùng của 2 nhóm VII A và VIII A. Từ đó
em có nhận xét gì về mối liên hệ giữa số e lớp
ngoài cùng và số thứ tự nhóm.
Nhóm VII A có 7 e lớp ngoài cùng
Nhóm VIII A có 8 e lớp ngoài cùng (trừ Helium)
Các nhóm chính (A) có số e lớp ngoài cùng bằng
số thứ tự nhóm.
c. Nhóm
- Là tập hợp các nguyên tố hoá học theo cột dọc, có tính chất hoá học
tương tự nhau và sắp xếp theo chiều tang dần điện tích hạt nhân
- Có hai loại nhóm:
* Nhóm A:
+ Nhóm A gồm 8 nhóm từ IA đến VIIIA
+ Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron
ở lớp ngoài cùng bằng nhau.
+ Số thứ tự của nhóm A = số e lớp ngoài cùng
* Nhóm B:
- Nhóm B gồm 8 nhóm được đánh số từ IB đến VIIIB.
- Nhóm B chỉ gồm các nguyên tố của các chu kỳ lớn.
Cho các nguyên tố có số thứ tự lần lượt là 9, 18 và
19. Hãy cho biết số electron lớp ngoài cùng của mỗi
nguyên tố? Các ngyên tố đó nằm ở nhóm nào, là
kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Thảo luận cặp đôi (3 phút)
Sử dụng bảng tuần hoàn, hãy cho biết:
1. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử hai nguyên tố Al và S.
Giải thích.
2. Hãy kể tên nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng nhóm với
nguyên tố beryllium.
Đáp án
1.
- Nguyên tố Al thuộc nhóm IIIA nên nguyên tử Al có 3 electron lớp ngoài
cùng
- Nguyên tố S thuộc nhóm VIA nên nguyên tử S có 6 electron lớp ngoài cùng.
2. Dựa vào bảng tuần hoàn, ta thấy nguyên tố thuộc chu kì nhỏ và cùng
nhóm với nguyên tố beryllium là magnesium (Mg).
Câu 1: Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp
ngoài cùng là bao nhiêu?
A. 1
B. 2
C. 4
D. 7
Câu 2: Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
A. Chlorine, Bromine, Fluorine
B. Fluorine, Carbon, Bromine.
C. Berylium, Carbon, Oxygen
D. Neon, Helium, Argon
Câu 3. Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?
A. Có cùng số nguyên tử
C. Có cùng khối lượng
B. Tính chất hoá học tương tự nhau
D. Không có điểm gì chung
 








Các ý kiến mới nhất