CTST - Bài 5. Các nguyên tố hóa học và nước

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 20h:31' 04-12-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 20h:31' 04-12-2024
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
Các nguyên tố
hóa học và
nước
Bài 5
Các nguyên tố hóa học
01
Nội dung bài
học
1. Các nguyên tố hóa học có trong tế
bào
2. Vai trò của nguyên tố carbon
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học
02
Nước và vai trò sinh học của
1. Cấu tạo và tínhnước
chất của nước
2. Vai trò sinh học của nước trong tế
bào
01.
Các nguyên tố
hóa học
Nguyên tố
O
C
H
N
Ca
P
K
S
Na
Cl
Mg
Tỷ lệ %
65
18.5
9.5
3.3
1.5
1.0
0.4
0.3
0.2
0.2
0.1
Vì Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (e-) cùng 1 lúc
tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị. Cacbon có khả năng kết hợp với các
nguyên tố khác như N, O, S, H... theo các mô hình khác nhau, tạo ra
hàng triệu chất hữu cơ khác nhau.
Carbon có vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật
chất hữu cơ
Nguyên tố đa lượng
Tỉ lệ
Đại diện
>0,01% trong khối lượng khô của cơ <0,01% khối lượng khô của cơ
thể
thể
C, H, O, N, Ca, P….
F, Cu, Fe, Mn, Zn…
- Tham gia cấu tạo nên các đại phân
tử hữu cơ (nucleic acid, protein,
carbohydrate, lipid);
Vai trò
Nguyên tố vi lượng
- Xây dựng cấu trúc tế bào và cơ thể
sinh vật.
- Thành phần của các hợp chất hữu
cơ tham gia các hoạt động sống của
- Thành phần cấu tạo nên hầu
hết các enzyme;
- Hoạt hóa enzyme và nhiều
hợp chất hữu cơ tham gia vào
hoạt động sống của cơ thể
(hormone, vitamin, hemoglobin,
…)
Introduction
Có khoảng 25 nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ
thể sống; dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể mà các
nguyên tố hóa học được chia thành 2 loại:
+ Nguyên tố đa lượng: tham gia cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ; xây dựng cấu trúc tế bào và cơ
thể sinh vật.
+ Nguyên tố vi lượng (mỗi nguyên tố chiếm tỉ lệ
nhỏ hơn 0,01%): thành phần cấu tạo nên hầu hết
các enzyme, hoạt hóa enzyme và nhiều hợp chất
hữu cơ tham gia vào hoạt động sống của cơ thể
02.
Nước và vai trò
sinh học của
nước
Cấu trúc phân tử nước và sự hình thành liên kết hydrogen
01.
Là thành phần cấu tạo nên tế bào
02.
Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
03.
Là nguyên liệu và môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa trong
tế bào
Đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ của cơ thể
04.
THỜI ĐIỂM UỐNG NƯỚC
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
là:
A. C, H, O, P
B. C, H, O, N
C. O, P, C, N
D. H, O, N, P
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự
đa dạng của vật chất hữu cơ là
A. Carbon
B. Hydro
C. Oxy
D. Nito
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên
sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn
trong cơ thể sống (khoảng 96%) là
A. Fe, C, H
B. C, N, P, Cl
C. C, N, H, O
D. K, S, Mg, Cu
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không
có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất
sóng của cơ thể
B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
C. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ
enzim trong tế bào
D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo
nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
A. Ca, P, Cu, O
B. O, H, Fe, K
C. C, H, O, N
D. O, H, Ni, Fe
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?
A. Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào
B. Tham gia vào thành phần các enzim,
hoocmôn
C. Có vai trò khác nhau đối với từng loài
sinh vật
D. Cả A, B, C đều đúng
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo
nên
A. Lipit, enzym
B. Prôtêin, vitamin
C. Đại phân tử hữu cơ
D. Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Các chức năng của cacbon trong tế bào là
A. Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế
bào
B. Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim
C. Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế
bào chất
D. Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Cacbon có các chức năng của trong tế bào
là
A. Dự trữ năng lượng
B. Là vật liệu cấu trúc tế bào
C. Là vật liệu cấu trúc tế bào
D. Cả A, B, và C
Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi
phần lớn các
A. Amino Acid
B. Đường
C. Nguyên tố đa lượng
D. Nguyên tố vi lượng
Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được
coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong
việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân
A. Là
nguyên
tử
hữu
cơ vìtố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ
thể
B. Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4
electoron
C. Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của
các chất cấu tạo nên cơ thể sống
D. Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các
Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan
trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của
các đại phân tử hữu cơ vì cacbon
A.Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên
chất sống
B. Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
C. Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng
lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử
khác)
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò
tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân
tử hữu cơ ?
A. Carbon
B. Hydro
C. Oxy
D. Nito
Oxi và Hydro trong phân tử nước kết hợp
với nhau bằng các liên kết
A. Tĩnh điện
B. Cộng hóa trị
C. Hydro
D. Este
Các tính chất đặc biệt của nước là do các
phân tử nước
A. Rất nhỏ
B. Có xu hướng liên kết với nhau
C. Có tính phân cực
D. Dễ tách khỏi nhau
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong
phân tử nước là?
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hidro
C. Liên kết peptit
D. Liên kết photphodieste
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong
cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao
B. Lực gắn kết
C. Nhiệt bay hơi cao
D. Tính phân cực
Nước có tính phân cực do
A. Cấu tạo từ ôxi và hidro
B. Electoron của hidro yếu
C. 2 đầu có tích điện trái dấu
D. Các liên kết hidro luôn bền vững
Vai trò của nước là
A. Giữ nhiệt độ trong cơ thể ổn định
B. Là môi trường của các phản ứng hóa
sinh
C. Làm mặt tế bào căng mịn
D. A và B đúng
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu
của tế bào
A. Protein
B. Lipid
C. Nước
D. Carbohydrate
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác
trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết
tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
B. Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ
thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và
duy trì sự sống
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các
hoạt động sống của tế bào
D. Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế
Thiếu một lượng nhỏ Iodine chúng ta có thể
bị mắc bệnh
A. Viêm amidan
B. Bướu cổ
C. Đau họng
D. Còi xương
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các
nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất
hữu cơ khác nhau?
A. Carbon
B. Hydro
C. Oxy
D. Nito
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan
trọng đối với cơ thể vì
A. Chiếm khối lượng nhỏ
B. Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
C. Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất
ấy
D. Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ
enzim
Tính phân cực của nước là do
A. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo
lệch về phía ôxi
B. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo
lệch về phía hidro
C. Xu hướng các phân tử nước
D. Khối lượng phân tử của ooxxi lớn hơn khối
lượng phân tử của hidro
Các nguyên tố vi lượng thường cần một
lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
A. Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực
vật
B. Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình
trao đổi chất
C. Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
D. Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn
sinh trưởng nhất định
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau
đây, nước phân bố chủ yếu ở
A. Chất nguyên sinh
B. Nhân tế bào
C. trong các bào quan
D. Tế bào chất
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên
các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt
của nước vì lý do nào sau đây?
A. Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế
bào
B. Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế
bào
C. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
D. Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo
chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu
thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A. Phát triển bình thường
B. Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc
trưởng thành
C. Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết
D. Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có
kích thước gấp ba lần cây bình thường
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong
cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao
B. Lực gắn kết
C. Nhiệt bay hơi cao
D. Tính phân cực
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong
phân tử nước là
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hydrogen
C. Liên kết ion
D. Liên kết photphodieste
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên
làm điều gì
A. Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
B. Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
C. Sấy khô rau quả
D. Ngâm rau quả trong nước muối hoặc
nước đường
hóa học và
nước
Bài 5
Các nguyên tố hóa học
01
Nội dung bài
học
1. Các nguyên tố hóa học có trong tế
bào
2. Vai trò của nguyên tố carbon
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học
02
Nước và vai trò sinh học của
1. Cấu tạo và tínhnước
chất của nước
2. Vai trò sinh học của nước trong tế
bào
01.
Các nguyên tố
hóa học
Nguyên tố
O
C
H
N
Ca
P
K
S
Na
Cl
Mg
Tỷ lệ %
65
18.5
9.5
3.3
1.5
1.0
0.4
0.3
0.2
0.2
0.1
Vì Cacbon có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (e-) cùng 1 lúc
tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị. Cacbon có khả năng kết hợp với các
nguyên tố khác như N, O, S, H... theo các mô hình khác nhau, tạo ra
hàng triệu chất hữu cơ khác nhau.
Carbon có vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật
chất hữu cơ
Nguyên tố đa lượng
Tỉ lệ
Đại diện
>0,01% trong khối lượng khô của cơ <0,01% khối lượng khô của cơ
thể
thể
C, H, O, N, Ca, P….
F, Cu, Fe, Mn, Zn…
- Tham gia cấu tạo nên các đại phân
tử hữu cơ (nucleic acid, protein,
carbohydrate, lipid);
Vai trò
Nguyên tố vi lượng
- Xây dựng cấu trúc tế bào và cơ thể
sinh vật.
- Thành phần của các hợp chất hữu
cơ tham gia các hoạt động sống của
- Thành phần cấu tạo nên hầu
hết các enzyme;
- Hoạt hóa enzyme và nhiều
hợp chất hữu cơ tham gia vào
hoạt động sống của cơ thể
(hormone, vitamin, hemoglobin,
…)
Introduction
Có khoảng 25 nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ
thể sống; dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể mà các
nguyên tố hóa học được chia thành 2 loại:
+ Nguyên tố đa lượng: tham gia cấu tạo nên các
đại phân tử hữu cơ; xây dựng cấu trúc tế bào và cơ
thể sinh vật.
+ Nguyên tố vi lượng (mỗi nguyên tố chiếm tỉ lệ
nhỏ hơn 0,01%): thành phần cấu tạo nên hầu hết
các enzyme, hoạt hóa enzyme và nhiều hợp chất
hữu cơ tham gia vào hoạt động sống của cơ thể
02.
Nước và vai trò
sinh học của
nước
Cấu trúc phân tử nước và sự hình thành liên kết hydrogen
01.
Là thành phần cấu tạo nên tế bào
02.
Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết
03.
Là nguyên liệu và môi trường cho nhiều phản ứng sinh hóa trong
tế bào
Đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt độ của cơ thể
04.
THỜI ĐIỂM UỐNG NƯỚC
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
là:
A. C, H, O, P
B. C, H, O, N
C. O, P, C, N
D. H, O, N, P
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự
đa dạng của vật chất hữu cơ là
A. Carbon
B. Hydro
C. Oxy
D. Nito
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên
sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn
trong cơ thể sống (khoảng 96%) là
A. Fe, C, H
B. C, N, P, Cl
C. C, N, H, O
D. K, S, Mg, Cu
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không
có đặc điểm nào sau đây?
A. Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất
sóng của cơ thể
B. Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
C. Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ
enzim trong tế bào
D. Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo
nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
A. Ca, P, Cu, O
B. O, H, Fe, K
C. C, H, O, N
D. O, H, Ni, Fe
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là gì?
A. Chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tế bào
B. Tham gia vào thành phần các enzim,
hoocmôn
C. Có vai trò khác nhau đối với từng loài
sinh vật
D. Cả A, B, C đều đúng
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo
nên
A. Lipit, enzym
B. Prôtêin, vitamin
C. Đại phân tử hữu cơ
D. Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Các chức năng của cacbon trong tế bào là
A. Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế
bào
B. Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim
C. Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế
bào chất
D. Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Cacbon có các chức năng của trong tế bào
là
A. Dự trữ năng lượng
B. Là vật liệu cấu trúc tế bào
C. Là vật liệu cấu trúc tế bào
D. Cả A, B, và C
Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi
phần lớn các
A. Amino Acid
B. Đường
C. Nguyên tố đa lượng
D. Nguyên tố vi lượng
Trong các nguyên tố đa lượng, cacbon được
coi là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong
việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân
A. Là
nguyên
tử
hữu
cơ vìtố đa lượng, chiếm 18,5% khối lượng cơ
thể
B. Vòng ngoài cùng của cấu hình điện tử có 4
electoron
C. Là nguyên tố chính trong thành phần hóa học của
các chất cấu tạo nên cơ thể sống
D. Được lấy làm đơn vị xác định nguyên tử khối các
Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan
trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của
các đại phân tử hữu cơ vì cacbon
A.Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên
chất sống
B. Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
C. Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng
lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử
khác)
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò
tạo ra “bộ khung xương” cho các đại phân
tử hữu cơ ?
A. Carbon
B. Hydro
C. Oxy
D. Nito
Oxi và Hydro trong phân tử nước kết hợp
với nhau bằng các liên kết
A. Tĩnh điện
B. Cộng hóa trị
C. Hydro
D. Este
Các tính chất đặc biệt của nước là do các
phân tử nước
A. Rất nhỏ
B. Có xu hướng liên kết với nhau
C. Có tính phân cực
D. Dễ tách khỏi nhau
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong
phân tử nước là?
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hidro
C. Liên kết peptit
D. Liên kết photphodieste
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong
cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao
B. Lực gắn kết
C. Nhiệt bay hơi cao
D. Tính phân cực
Nước có tính phân cực do
A. Cấu tạo từ ôxi và hidro
B. Electoron của hidro yếu
C. 2 đầu có tích điện trái dấu
D. Các liên kết hidro luôn bền vững
Vai trò của nước là
A. Giữ nhiệt độ trong cơ thể ổn định
B. Là môi trường của các phản ứng hóa
sinh
C. Làm mặt tế bào căng mịn
D. A và B đúng
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu
của tế bào
A. Protein
B. Lipid
C. Nước
D. Carbohydrate
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác
trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết
tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
A. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
B. Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ
thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và
duy trì sự sống
C. Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các
hoạt động sống của tế bào
D. Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế
Thiếu một lượng nhỏ Iodine chúng ta có thể
bị mắc bệnh
A. Viêm amidan
B. Bướu cổ
C. Đau họng
D. Còi xương
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các
nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất
hữu cơ khác nhau?
A. Carbon
B. Hydro
C. Oxy
D. Nito
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan
trọng đối với cơ thể vì
A. Chiếm khối lượng nhỏ
B. Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
C. Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất
ấy
D. Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ
enzim
Tính phân cực của nước là do
A. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo
lệch về phía ôxi
B. Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo
lệch về phía hidro
C. Xu hướng các phân tử nước
D. Khối lượng phân tử của ooxxi lớn hơn khối
lượng phân tử của hidro
Các nguyên tố vi lượng thường cần một
lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
A. Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực
vật
B. Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình
trao đổi chất
C. Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
D. Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn
sinh trưởng nhất định
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau
đây, nước phân bố chủ yếu ở
A. Chất nguyên sinh
B. Nhân tế bào
C. trong các bào quan
D. Tế bào chất
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên
các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt
của nước vì lý do nào sau đây?
A. Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế
bào
B. Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế
bào
C. Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
D. Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo
chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu
thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
A. Phát triển bình thường
B. Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc
trưởng thành
C. Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết
D. Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có
kích thước gấp ba lần cây bình thường
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong
cơ thể sống vì chúng có
A. Nhiệt dung riêng cao
B. Lực gắn kết
C. Nhiệt bay hơi cao
D. Tính phân cực
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong
phân tử nước là
A. Liên kết cộng hóa trị
B. Liên kết hydrogen
C. Liên kết ion
D. Liên kết photphodieste
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên
làm điều gì
A. Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
B. Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh
C. Sấy khô rau quả
D. Ngâm rau quả trong nước muối hoặc
nước đường
 







Các ý kiến mới nhất