CTST - Bài 6. Giới thiệu về liên kết hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hằng
Ngày gửi: 20h:37' 30-03-2024
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 488
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hằng
Ngày gửi: 20h:37' 30-03-2024
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 488
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS NÂM NUNG
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Minh Hằng
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
CÔNG THỨC HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
3. CÔNG THỨC HÓA HỌC (TIẾT 2)
Quan sát các CTHH sau và nhận xét cách biểu diễn các công thức hóa học
Dùng để biểu diễn chất
Phần chữ
Phần số
gồm kí hiệu hoá học của các
Phần chữ
nguyên tố tạo thành chất.
Phần số
gồm các số được ghi dưới chân
kí hiệu hoá học, ứng với số
nguyên tử của nguyên tố trong
một phân tử.Các số này được
gọi là chỉ số.
Nhóm
1,3,5theo
làmkĩ
nhiệm
1 ghép hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Hoạt động
nhóm
thuậtvụ
mảnh
Nhóm 2,4,6 làm nhiệm vụ 2
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
?5 Kể tên và viết công thức hoá học các đơn chất kim loại và đơn chất phi
kim thể rắn.
?4
Phân tử đơn chất
?5
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
Đơn chất kim loại
Công thức hoá học
Đơn chất phi kim
Công thức hoá học
Sodium
Na
Sulfur
Potassium
K
Carbon
Aluminium
Al
Phosphorus
S
C
P
Calcium
Ca
Công thức hoá học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hoá học
Với phi kim ở thể khí (đk thường), CTHH chung là Ax như (N2, H2, O2, Cl2,...).
Với phi kim ở thể rắn quy ước CTHH là kí hiệu nguyên tố . VD như S,C,P…
Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử nên KHHH của nguyên tố
kim loại được coi là CTHH của đơn chất kim loại. VD như Cu, Na, K…..
Chơi trò chơi 'Ai nhanh hơn' hoàn thành nhiệm vụ sau:
? 5. Em hãy hoàn thành bảng sau:
?5
Tên hợp chất
Thành phần phân tử
Magnesium
chloride
1 nguyên tử Mg và 2
nguyên tửCI
Aluminium
oxide
2 nguyên tử AI và 3
nguyên tử 0
Ammonia
1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H
Công thức hoá học
MgCl2
Al2O3
NH3
KLPT
95amu
102 amu
17amu
Công thức hoá học của hợp chất
- Công thức hoá học của các hợp chất có từ hai kí hiệu hoá học trở lên:
NaCl, Na2O, CaCO3, H2SO4…. Có dạng chung AxBy, AxByCz........
Thực hiện kĩ thuật lẩu băng chuyền và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hãy cho biết
thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và tính
khối lượng phân tử?
Câu 2: Công thức hoá học của một chất cho biết những thông tin gì?
Câu 1: Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử 0, khối lượng
phân tử bằng 160 amu
Câu 2: Các thông tin thu được từ công thức hoá học của một
chất: thành phần, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố, khối
lượng phân tử của chất.
Ý nghĩa của công thức hoá học
Công thức hoá học của một chất cho biết một số thông
tin:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân
tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
ĐÁP ÁN C
GO HO
ME
Chúc
mừng bạn
đã được 1
gói bim
bim
Câu 2:CTHH của khí oxygen là:
A. O
B. O2
C. O3
D. O4
ĐÁP ÁN B
GO HO
ME
Chúc
mừng bạn
đã được 2
cái kẹo
mút
Câu 3: CTHH tạo bởi 3 nguyên tố hóa học có dạng:
A. AxByCz
B. AxBy
C. Ax
D. ABC
ĐÁP ÁN A
GO HO
ME
Chúc
mừng bạn
đã đạt
được 1
điểm 8
Câu 4: Ý nghĩa của công thức hóa học :
A. Nguyên tố nào tạo ra chất
B. Phân tử khối của chất
C. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
D. Tất cả đáp án trên
ĐÁP ÁN D
GO HO
ME
Chúc mừng bạn
đã được 1 tràng
pháo tay
Bài tập: Nêu ý nghĩa của CTHH sau:
a) Sulfuric acide: H2SO4
b) Điphosphorus pentaoxide: P2O5
Công thức H2SO4 cho ta biết:
•Có 3 nguyên tố tạo nên chất là:
H, S và O.
•Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử là: 2H, 1S
và 4O.
•PTK là 98 amu.
Công thức P2O5 cho ta biết:
•Có 2 nguyên tố tạo nên chất là:
P và O.
•Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử là: 2P và
5O
•PTK là 142 amu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học
bài 5 và làm các bài tập sgk . Vẽ sơ đồ tư duy
- Đọc và nghiên cứu phần còn lại của bài
CHÚC
QUÝ
THẦY
CÔ
SỨC
KHỎE !
Giáo viên thực hiện: Lê Thị Minh Hằng
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
CÔNG THỨC HÓA HỌC
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 7: HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
3. CÔNG THỨC HÓA HỌC (TIẾT 2)
Quan sát các CTHH sau và nhận xét cách biểu diễn các công thức hóa học
Dùng để biểu diễn chất
Phần chữ
Phần số
gồm kí hiệu hoá học của các
Phần chữ
nguyên tố tạo thành chất.
Phần số
gồm các số được ghi dưới chân
kí hiệu hoá học, ứng với số
nguyên tử của nguyên tố trong
một phân tử.Các số này được
gọi là chỉ số.
Nhóm
1,3,5theo
làmkĩ
nhiệm
1 ghép hoàn thành các nhiệm vụ sau:
Hoạt động
nhóm
thuậtvụ
mảnh
Nhóm 2,4,6 làm nhiệm vụ 2
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
?5 Kể tên và viết công thức hoá học các đơn chất kim loại và đơn chất phi
kim thể rắn.
?4
Phân tử đơn chất
?5
Khối lượng phân tử
Công thức hoá học
Tên phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
Đơn chất kim loại
Công thức hoá học
Đơn chất phi kim
Công thức hoá học
Sodium
Na
Sulfur
Potassium
K
Carbon
Aluminium
Al
Phosphorus
S
C
P
Calcium
Ca
Công thức hoá học của đơn chất chỉ có một kí hiệu hoá học
Với phi kim ở thể khí (đk thường), CTHH chung là Ax như (N2, H2, O2, Cl2,...).
Với phi kim ở thể rắn quy ước CTHH là kí hiệu nguyên tố . VD như S,C,P…
Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử nên KHHH của nguyên tố
kim loại được coi là CTHH của đơn chất kim loại. VD như Cu, Na, K…..
Chơi trò chơi 'Ai nhanh hơn' hoàn thành nhiệm vụ sau:
? 5. Em hãy hoàn thành bảng sau:
?5
Tên hợp chất
Thành phần phân tử
Magnesium
chloride
1 nguyên tử Mg và 2
nguyên tửCI
Aluminium
oxide
2 nguyên tử AI và 3
nguyên tử 0
Ammonia
1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H
Công thức hoá học
MgCl2
Al2O3
NH3
KLPT
95amu
102 amu
17amu
Công thức hoá học của hợp chất
- Công thức hoá học của các hợp chất có từ hai kí hiệu hoá học trở lên:
NaCl, Na2O, CaCO3, H2SO4…. Có dạng chung AxBy, AxByCz........
Thực hiện kĩ thuật lẩu băng chuyền và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hãy cho biết
thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và tính
khối lượng phân tử?
Câu 2: Công thức hoá học của một chất cho biết những thông tin gì?
Câu 1: Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử 0, khối lượng
phân tử bằng 160 amu
Câu 2: Các thông tin thu được từ công thức hoá học của một
chất: thành phần, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố, khối
lượng phân tử của chất.
Ý nghĩa của công thức hoá học
Công thức hoá học của một chất cho biết một số thông
tin:
+ Nguyên tố tạo ra chất.
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân
tử chất.
+ Khối lượng phân tử của chất.
ĐÁP ÁN C
GO HO
ME
Chúc
mừng bạn
đã được 1
gói bim
bim
Câu 2:CTHH của khí oxygen là:
A. O
B. O2
C. O3
D. O4
ĐÁP ÁN B
GO HO
ME
Chúc
mừng bạn
đã được 2
cái kẹo
mút
Câu 3: CTHH tạo bởi 3 nguyên tố hóa học có dạng:
A. AxByCz
B. AxBy
C. Ax
D. ABC
ĐÁP ÁN A
GO HO
ME
Chúc
mừng bạn
đã đạt
được 1
điểm 8
Câu 4: Ý nghĩa của công thức hóa học :
A. Nguyên tố nào tạo ra chất
B. Phân tử khối của chất
C. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử của chất
D. Tất cả đáp án trên
ĐÁP ÁN D
GO HO
ME
Chúc mừng bạn
đã được 1 tràng
pháo tay
Bài tập: Nêu ý nghĩa của CTHH sau:
a) Sulfuric acide: H2SO4
b) Điphosphorus pentaoxide: P2O5
Công thức H2SO4 cho ta biết:
•Có 3 nguyên tố tạo nên chất là:
H, S và O.
•Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử là: 2H, 1S
và 4O.
•PTK là 98 amu.
Công thức P2O5 cho ta biết:
•Có 2 nguyên tố tạo nên chất là:
P và O.
•Số nguyên tử của mỗi nguyên
tố có trong 1 phân tử là: 2P và
5O
•PTK là 142 amu.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học
bài 5 và làm các bài tập sgk . Vẽ sơ đồ tư duy
- Đọc và nghiên cứu phần còn lại của bài
CHÚC
QUÝ
THẦY
CÔ
SỨC
KHỎE !
 







Các ý kiến mới nhất