CTST - Bài 8. Dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 18h:49' 13-12-2024
Dung lượng: 59.4 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 18h:49' 13-12-2024
Dung lượng: 59.4 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
DINH DƯỠNG
VÀ TIÊU HÓA
Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 8
CARBOHYDRATE
O2
LIPID
CO2
PROTEIN
Năng lượng
cho các hoạt động sống
KHÁI QUÁT
VỀ QUÁ
TRÌNH
DINH
DƯỠNG
“động vật là các sinh vật dị dưỡng, chúng
DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT
chỉ có thể tồn tại và phát triển nhờ lấy các
chất dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài
dưới dạng thức ăn”
CÁC GIAI ĐOẠN
DIỄN BIẾN
Lấy thức ăn
Từ môi trường sống theo kiểu lọc, hút và ăn thức ăn rắn
Tiêu hoá thức
ăn
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có kích thước lớn,
cấu tạo phức tạp thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được
Hấp thu
Quá trình các chất dinh dưỡng từ cơ quan tiêu hoá di
chuyển vào cơ thể
Đồng hoá
Sau khi được hấp thu, các chất dinh dưỡng được hệ tuần
hoàn vận chuyển đến các tế bào trong cơ thể và được
đồng hoá thành các chất hữu cơ phức tạp, tạo nên cấu
trúc mô, cơ quan của cơ thể, tích luỹ năng lượng cần thiết
cho các hoạt động sống
Thải chất cặn
bã
Thức ăn không tiêu hoá được và không hấp thu bị thải ra
khỏi cơ thể dưới dạng phân
qua sonde dạ dày bằng
túi nuôi ăn
Cung cấp dinh dưỡng
qua sonde dạ dày bằng
túi nuôi ăn
Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch
truyền thẳng vào máu bệnh nhân
CÁC HÌNH THỨC
TIÊU HOÁ Ở
ĐỘNG VẬT
Động vật chưa có hệ tiêu
hoá
Động vật có túi tiêu hoá
Động vật có ống tiêu hoá
Đại diện: trùng biến
hình, trùng roi, động
vật thuộc ngành thân lỗ
Hình thức: tiêu hoá nội
bào
Động vật chưa có hệ
tiêu hoá
Đại
diện:
ruột khoang,
giun dẹp,…
Hình
thức:
tiêu
hoá
ngoại
bào
kết hợp tiêu
hoá nội bào
Động vật có túi tiêu
hoá
Động vật có ống tiêu
hoá
hoá
TUYẾN
NƯỚC
BỌT
Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa là hình thức có nhiều ở
động vật không xương sống và động vật có xương sống. Hình
thức tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào thông qua các
hình thức:
Tiêu hóa cơ học
Tiêu
học
hóa
Là các động tác như cắn, xé, nhai, nghiền thức ăn
của miệng; sự co bóp của dạ dày; các nhu động
ruột làm cho thức ăn được phân nhỏ, thấm đều với
dịch tiêu hóa vừa tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tiêu hóa hóa hoạc thức ăn, vừa vận chuyển thức
ăn đi dọc theo ống tiêu hóa
Tác động của các enzyme có trong dịch tiêu hóa
hóa để phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong
thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể
có thể hấp thụ
Nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong
Tiêu hóa vi sinh dạ dày (tiêu hóa vi sinh vật trong dạ cỏ ở động vật
ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
Dạ dày gồm 4 ngăn:
* Dạ cỏ (tiêu hóa cơ học và
tiêu hóa vi sinh vật): Chứa, làm
mềm, lên men thức ăn và tiêu hóa
vi sinh vật
* Dạ tổ ong: đưa thức ăn lên
miệng nhai lại
* Dạ lá sách: hấp thụ bớt nước
* Dạ múi khế (tiêu hóa vi sinh
vật): Tiết enzyme Pepsin và HCl
tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và
ĐỘNG VẬT DẠ DÀY
ĐƠN
(Thỏ, ngựa…)
* Dạ dày: to, 1 ngăn
chứa thức ăn tiêu hóa cơ
học và tiêu hóa hóa học
* Manh tràng: rất phát
triển, có nhiều vi sinh
vật cộng sinh tiêu hóa
cenllulose và các chất
dinh dưỡng khác
CHIM ĂN HẠT
VÀ GIA CẦM
Thức ăn từ miệng xuống
diều, dạ dày tuyến và dạ
dày cơ.
Dạ dày tuyến tiết dịch vị
tiêu hóa, dạ dày cơ
nghiền nát thức ăn đã
thấm dịch vị tiêu hóa.
Thức ăn sẽ được biến đổi
1 phần sau đó chuyển
xuống ruột
ĐỘNG VẬT ĂN THỊT
ĐỘNG VẬT ĂN TẠP
Gần giống nhau gồm
tiêu hóa cơ học, tiêu hóa
hóa học và tiêu hóa vi
sinh vật, tuy nhiên, cũng
có sự khác biệt về cấu
tạo răng và độ dài ruột
để thích nghi với chế độ
ăn
CHĂM SÓC
VÀ BẢO VỆ
HỆ TIÊU
HÓA
Vai trò của thực
phẩm sạch
Thực phẩm sạch được hiểu theo
nghĩa đơn giản là thực phẩm không
chứa chất độc hại, tạp chất, vi sinh
vật gây bệnh, đảm bảo an toàn, tốt
cho sức khỏe con người.
❊ Vai trò 1 – đảm bảo an toàn, không
gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả
khi sử dụng
❊ Vai trò 2 – cung cấp chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể
❊ Vai trò 3 – giảm thiểu bệnh tật
Xây dựng chế độ ăn
hợp lí
Chế độ ăn hợp lí là một chế độ ăn cân bằng
nhằm cung cấp những dưỡng chất cần thiết để
có được sức khỏe tốt. Chế độ ăn hợp lí cần
thực hiện chế độ như sau:
❊
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
và phù hợp với từng đối tượng
❊
Chế độ ăn phải đáp ứng đầy đủ chất dinh
dưỡng cần thiết
❊
Các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỉ lệ cân
đối thích hợp
❊
Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng
gia đình và thực tế địa phương
❊
Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây
bệnh
Các bệnh về tiêu hóa và cách
phòng tránh
Ống tiêu hóa là nơi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, thường
xuyên chịu tác động của các tác nhân nguy hiểm như vi
khuẩn, các chất độc hại,… Ngoài ra, do cách ăn uống,
chế độ dinh dưỡng dẫn đến bệnh như loét dạ dày, loét
tá tràng, tiêu chảy, ung thư đại tràng và trực tràng,
viêm gan,…
Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và phòng tránh bệnh
về tiêu hóa:
❊
Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn để
bảo vệ răng và các cơ quan khác trong
khoang miệng
❊
Ăn uống hợp vệ sinh, tránh các tác nhân gây
hại cho cơ quan tiêu hóa
❊
Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí để đảm bảo đủ
dinh dưỡng và tránh cho các cơ quan tiêu hóa
phải làm việc quá sức
❊
Ăn chậm, nhai kĩ; ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
TÁO
BÓN
Sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất
dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế
bào nhờ
A. hệ bài tiết.
B. hệ tuần hoàn.
C. hệ hô hấp.
D. hệ nội tiết.
Trình tự các giai đoạn của quá trình dinh
dưỡng ở người là
A. lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất →
hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.
B. hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → lấy thức
ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.
C. lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh
dưỡng → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.
D. lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức
ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.
Nhóm động vật nào dưới đây tiêu hóa
thức ăn trong ống tiêu hóa
A. Trùng roi, trùng đế giày, trùng amip.
B. Thủy tức, trùng đế giày, châu chấu.
C. Bọt biển, thủy tức, giun đất.
D. Giun, châu chấu, chim bồ câu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về tiêu
hóa ở động vật
A. Ở đa số các loài động vật, thức ăn được tiêu hóa bằng
hình thức tiêu hóa nội bào
B. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
ngoại bào và nội bào.
C. Ống tiêu hóa có ở hầu hết các động vật không xương
sống và có xương sống.
D. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa và được tiêu hóa ngoại
bào nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu
hoá chủ yếu diễn ra như thế nào
A. Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzyme thuỷ phân
chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được.
B. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme thuỷ phân
chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được.
C. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hóa, sau
đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa nội bào.
D. Thức ăn được tiêu hoá nội bào trong túi tiêu hóa, sau đó
được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa ngoại bào.
Trong quá trình dinh dưỡng ở người, các
chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu ở
cơ quan nào
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C. Ruột non.
D. Ruột già.
Nhu cầu năng lượng và các chất dinh
dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào
A. hoàn cảnh, môi trường sống của mỗi người.
B. độ tuổi và khả năng lao động của mỗi người.
C. độ tuổi, giới tính, sở thích và tình trạng hôn
nhân.
D. độ tuổi, giới tính, cường độ lao động, sức
khỏe tinh thần và tình trạng bệnh tật.
Người mắc bệnh táo bón chủ yếu do
nguyên nhân nào sau đây
A. Sử dụng chất kích thích; do các tác nhân gây
dị ứng.
B. Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước; ít vận
động; nhịn đại tiện.
C. Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ; ăn nhiều
thực phẩm chứa nhiều đường.
D. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ
dẫn; vệ sinh môi trường không tốt.
Để phòng bệnh về tiêu hóa, cần thực hiện
biện pháp nào sau đây
A. Sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn.
B. Thực hiện chế độ dinh dưỡng, vận động, nghỉ
ngơi hợp lí.
C. Thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn thực
phẩm.
D. Tất cả các biện pháp trên.
Vì sao trâu, bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu
của các loài động vật này có hàm lượng
acid amin rất cao
A. trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả
các acid amin cho riêng mình.
B. trong dạ dày của trâu, bò có vi sinh vật
chuyển hóa đường thành acid amin và protein.
C. cỏ có hàm lượng acid amin và protein rất
cao.
D. ruột của trâu, bò không hấp thụ acid amin.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại
bào.
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có
các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác
dụng
A. làm tăng nhu động ruột
B. làm tăng bề mặt hấp thụ
C. tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
D. tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn
trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở
người là
A. ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
B. ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C. ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
D. ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là
A. vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn
B. dùng răng cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt
C. nhai thức ăn trước khi nuốt
D. chỉ nuốt thức ăn
Diều ở các động vật được hình thành từ
bộ phận nào của ống tiêu hóa
A. Tuyến nước bọt.
B. Khoang miệng.
C. Dạ dày.
D. Thực quản.
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu
hóa so với túi tiêu hóa là
A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
B. dịch tiêu hóa được hòa loãng.
C. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác
nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
D. có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Ở động vật có ống tiêu hóa
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại
bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được
tiêu hóa
A. nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng
phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
B. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất
dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất
đơn giản.
C. ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức
tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
D. ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức
tạp trong lòng túi.
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạng tổ ong diễn ra
như thế nào
A. thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
B. tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi
sinh vật và cỏ
C. hấp thụ bớt nước trong thức ăn
D. thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh
vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra
enzim tiêu hóa xenlulôzơ
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua
ống tiêu hóa được
A. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn
giản và được hấp thụ vào máu.
B. biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh
dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
C. biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn
giản và được hấp thụ vào máu.
D. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn
giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
(1) Ngựa
(2) Thỏ (3) Chuột
(4) Trâu
(5) Bò
(6) Cừu
(7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày
4 Ngăn
A. (4), (5), (6) và (7)
B.(1), (3), (4) và (5)
C. (1), (4), (5) và (6)
D. (2), (4), (5) và (7)
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất
dinh dưỡng
A. từ thức ăn cho cơ thể.
B. và năng lượng cho cơ thể.
C. cho cơ thể.
D. có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có
thể hấp thụ được.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa
diễn ra như thế nào
A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại
bào → Tiêu hóa ngoại bào.
B. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại
bào → Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội
bào kết hợp với ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội
bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa
trong
A. không bào tiêu hóa.
B. túi tiêu hóa.
C. ống tiêu hóa.
D. không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
VÀ TIÊU HÓA
Ở ĐỘNG VẬT
BÀI 8
CARBOHYDRATE
O2
LIPID
CO2
PROTEIN
Năng lượng
cho các hoạt động sống
KHÁI QUÁT
VỀ QUÁ
TRÌNH
DINH
DƯỠNG
“động vật là các sinh vật dị dưỡng, chúng
DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT
chỉ có thể tồn tại và phát triển nhờ lấy các
chất dinh dưỡng từ môi trường bên ngoài
dưới dạng thức ăn”
CÁC GIAI ĐOẠN
DIỄN BIẾN
Lấy thức ăn
Từ môi trường sống theo kiểu lọc, hút và ăn thức ăn rắn
Tiêu hoá thức
ăn
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có kích thước lớn,
cấu tạo phức tạp thành các phân tử nhỏ, đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được
Hấp thu
Quá trình các chất dinh dưỡng từ cơ quan tiêu hoá di
chuyển vào cơ thể
Đồng hoá
Sau khi được hấp thu, các chất dinh dưỡng được hệ tuần
hoàn vận chuyển đến các tế bào trong cơ thể và được
đồng hoá thành các chất hữu cơ phức tạp, tạo nên cấu
trúc mô, cơ quan của cơ thể, tích luỹ năng lượng cần thiết
cho các hoạt động sống
Thải chất cặn
bã
Thức ăn không tiêu hoá được và không hấp thu bị thải ra
khỏi cơ thể dưới dạng phân
qua sonde dạ dày bằng
túi nuôi ăn
Cung cấp dinh dưỡng
qua sonde dạ dày bằng
túi nuôi ăn
Dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch
truyền thẳng vào máu bệnh nhân
CÁC HÌNH THỨC
TIÊU HOÁ Ở
ĐỘNG VẬT
Động vật chưa có hệ tiêu
hoá
Động vật có túi tiêu hoá
Động vật có ống tiêu hoá
Đại diện: trùng biến
hình, trùng roi, động
vật thuộc ngành thân lỗ
Hình thức: tiêu hoá nội
bào
Động vật chưa có hệ
tiêu hoá
Đại
diện:
ruột khoang,
giun dẹp,…
Hình
thức:
tiêu
hoá
ngoại
bào
kết hợp tiêu
hoá nội bào
Động vật có túi tiêu
hoá
Động vật có ống tiêu
hoá
hoá
TUYẾN
NƯỚC
BỌT
Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa là hình thức có nhiều ở
động vật không xương sống và động vật có xương sống. Hình
thức tiêu hóa chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào thông qua các
hình thức:
Tiêu hóa cơ học
Tiêu
học
hóa
Là các động tác như cắn, xé, nhai, nghiền thức ăn
của miệng; sự co bóp của dạ dày; các nhu động
ruột làm cho thức ăn được phân nhỏ, thấm đều với
dịch tiêu hóa vừa tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tiêu hóa hóa hoạc thức ăn, vừa vận chuyển thức
ăn đi dọc theo ống tiêu hóa
Tác động của các enzyme có trong dịch tiêu hóa
hóa để phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong
thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể
có thể hấp thụ
Nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong
Tiêu hóa vi sinh dạ dày (tiêu hóa vi sinh vật trong dạ cỏ ở động vật
ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
Dạ dày gồm 4 ngăn:
* Dạ cỏ (tiêu hóa cơ học và
tiêu hóa vi sinh vật): Chứa, làm
mềm, lên men thức ăn và tiêu hóa
vi sinh vật
* Dạ tổ ong: đưa thức ăn lên
miệng nhai lại
* Dạ lá sách: hấp thụ bớt nước
* Dạ múi khế (tiêu hóa vi sinh
vật): Tiết enzyme Pepsin và HCl
tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và
ĐỘNG VẬT DẠ DÀY
ĐƠN
(Thỏ, ngựa…)
* Dạ dày: to, 1 ngăn
chứa thức ăn tiêu hóa cơ
học và tiêu hóa hóa học
* Manh tràng: rất phát
triển, có nhiều vi sinh
vật cộng sinh tiêu hóa
cenllulose và các chất
dinh dưỡng khác
CHIM ĂN HẠT
VÀ GIA CẦM
Thức ăn từ miệng xuống
diều, dạ dày tuyến và dạ
dày cơ.
Dạ dày tuyến tiết dịch vị
tiêu hóa, dạ dày cơ
nghiền nát thức ăn đã
thấm dịch vị tiêu hóa.
Thức ăn sẽ được biến đổi
1 phần sau đó chuyển
xuống ruột
ĐỘNG VẬT ĂN THỊT
ĐỘNG VẬT ĂN TẠP
Gần giống nhau gồm
tiêu hóa cơ học, tiêu hóa
hóa học và tiêu hóa vi
sinh vật, tuy nhiên, cũng
có sự khác biệt về cấu
tạo răng và độ dài ruột
để thích nghi với chế độ
ăn
CHĂM SÓC
VÀ BẢO VỆ
HỆ TIÊU
HÓA
Vai trò của thực
phẩm sạch
Thực phẩm sạch được hiểu theo
nghĩa đơn giản là thực phẩm không
chứa chất độc hại, tạp chất, vi sinh
vật gây bệnh, đảm bảo an toàn, tốt
cho sức khỏe con người.
❊ Vai trò 1 – đảm bảo an toàn, không
gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả
khi sử dụng
❊ Vai trò 2 – cung cấp chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể
❊ Vai trò 3 – giảm thiểu bệnh tật
Xây dựng chế độ ăn
hợp lí
Chế độ ăn hợp lí là một chế độ ăn cân bằng
nhằm cung cấp những dưỡng chất cần thiết để
có được sức khỏe tốt. Chế độ ăn hợp lí cần
thực hiện chế độ như sau:
❊
Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
và phù hợp với từng đối tượng
❊
Chế độ ăn phải đáp ứng đầy đủ chất dinh
dưỡng cần thiết
❊
Các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỉ lệ cân
đối thích hợp
❊
Phù hợp với điều kiện kinh tế của từng
gia đình và thực tế địa phương
❊
Thức ăn phải đảm bảo sạch, không gây
bệnh
Các bệnh về tiêu hóa và cách
phòng tránh
Ống tiêu hóa là nơi tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, thường
xuyên chịu tác động của các tác nhân nguy hiểm như vi
khuẩn, các chất độc hại,… Ngoài ra, do cách ăn uống,
chế độ dinh dưỡng dẫn đến bệnh như loét dạ dày, loét
tá tràng, tiêu chảy, ung thư đại tràng và trực tràng,
viêm gan,…
Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và phòng tránh bệnh
về tiêu hóa:
❊
Vệ sinh răng miệng đúng cách sau khi ăn để
bảo vệ răng và các cơ quan khác trong
khoang miệng
❊
Ăn uống hợp vệ sinh, tránh các tác nhân gây
hại cho cơ quan tiêu hóa
❊
Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí để đảm bảo đủ
dinh dưỡng và tránh cho các cơ quan tiêu hóa
phải làm việc quá sức
❊
Ăn chậm, nhai kĩ; ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp
khẩu vị; tạo bầu không khí vui vẻ, thoải mái
khi ăn; sau khi ăn cần có thời gian nghỉ ngơi
TÁO
BÓN
Sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất
dinh dưỡng được vận chuyển đến từng tế
bào nhờ
A. hệ bài tiết.
B. hệ tuần hoàn.
C. hệ hô hấp.
D. hệ nội tiết.
Trình tự các giai đoạn của quá trình dinh
dưỡng ở người là
A. lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → tổng hợp các chất →
hấp thụ chất dinh dưỡng → thải chất cặn bã.
B. hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức ăn → lấy thức
ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.
C. lấy thức ăn → tiêu hóa thức ăn → hấp thụ chất dinh
dưỡng → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.
D. lấy thức ăn → hấp thụ chất dinh dưỡng → tiêu hóa thức
ăn → tổng hợp các chất → thải chất cặn bã.
Nhóm động vật nào dưới đây tiêu hóa
thức ăn trong ống tiêu hóa
A. Trùng roi, trùng đế giày, trùng amip.
B. Thủy tức, trùng đế giày, châu chấu.
C. Bọt biển, thủy tức, giun đất.
D. Giun, châu chấu, chim bồ câu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về tiêu
hóa ở động vật
A. Ở đa số các loài động vật, thức ăn được tiêu hóa bằng
hình thức tiêu hóa nội bào
B. Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa
ngoại bào và nội bào.
C. Ống tiêu hóa có ở hầu hết các động vật không xương
sống và có xương sống.
D. Thức ăn đi qua ống tiêu hóa và được tiêu hóa ngoại
bào nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu
hoá chủ yếu diễn ra như thế nào
A. Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzyme thuỷ phân
chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được.
B. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme thuỷ phân
chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ
thể hấp thụ được.
C. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào trong túi tiêu hóa, sau
đó được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa nội bào.
D. Thức ăn được tiêu hoá nội bào trong túi tiêu hóa, sau đó
được hấp thụ vào tế bào và tiếp tục tiêu hóa ngoại bào.
Trong quá trình dinh dưỡng ở người, các
chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu ở
cơ quan nào
A. Thực quản.
B. Dạ dày.
C. Ruột non.
D. Ruột già.
Nhu cầu năng lượng và các chất dinh
dưỡng của cơ thể phụ thuộc vào
A. hoàn cảnh, môi trường sống của mỗi người.
B. độ tuổi và khả năng lao động của mỗi người.
C. độ tuổi, giới tính, sở thích và tình trạng hôn
nhân.
D. độ tuổi, giới tính, cường độ lao động, sức
khỏe tinh thần và tình trạng bệnh tật.
Người mắc bệnh táo bón chủ yếu do
nguyên nhân nào sau đây
A. Sử dụng chất kích thích; do các tác nhân gây
dị ứng.
B. Chế độ ăn ít chất xơ, không đủ nước; ít vận
động; nhịn đại tiện.
C. Vệ sinh răng miệng không sạch sẽ; ăn nhiều
thực phẩm chứa nhiều đường.
D. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ
dẫn; vệ sinh môi trường không tốt.
Để phòng bệnh về tiêu hóa, cần thực hiện
biện pháp nào sau đây
A. Sử dụng nguồn thực phẩm sạch, an toàn.
B. Thực hiện chế độ dinh dưỡng, vận động, nghỉ
ngơi hợp lí.
C. Thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn thực
phẩm.
D. Tất cả các biện pháp trên.
Vì sao trâu, bò chỉ ăn cỏ, nhưng trong máu
của các loài động vật này có hàm lượng
acid amin rất cao
A. trâu, bò có dạ dày 4 túi nên tổng hợp tất cả
các acid amin cho riêng mình.
B. trong dạ dày của trâu, bò có vi sinh vật
chuyển hóa đường thành acid amin và protein.
C. cỏ có hàm lượng acid amin và protein rất
cao.
D. ruột của trâu, bò không hấp thụ acid amin.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thì
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại
bào.
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có
các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác
dụng
A. làm tăng nhu động ruột
B. làm tăng bề mặt hấp thụ
C. tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
D. tạo điều kiện cho tiêu hóa cơ học
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn
trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở
người là
A. ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
B. ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
C. ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
D. ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt là
A. vừa nhai vừa xé nhỏ thức ăn
B. dùng răng cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt
C. nhai thức ăn trước khi nuốt
D. chỉ nuốt thức ăn
Diều ở các động vật được hình thành từ
bộ phận nào của ống tiêu hóa
A. Tuyến nước bọt.
B. Khoang miệng.
C. Dạ dày.
D. Thực quản.
Điều không đúng với ưu thế của ống tiêu
hóa so với túi tiêu hóa là
A. dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
B. dịch tiêu hóa được hòa loãng.
C. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác
nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng.
D. có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học.
Ở động vật có ống tiêu hóa
A. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
B. thức ăn được tiêu hóa nội bào.
C. thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
D. một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại
bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được
tiêu hóa
A. nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng
phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được.
B. ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất
dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất
đơn giản.
C. ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức
tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.
D. ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức
tạp trong lòng túi.
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạng tổ ong diễn ra
như thế nào
A. thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
B. tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi
sinh vật và cỏ
C. hấp thụ bớt nước trong thức ăn
D. thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh
vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra
enzim tiêu hóa xenlulôzơ
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua
ống tiêu hóa được
A. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn
giản và được hấp thụ vào máu.
B. biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh
dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
C. biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn
giản và được hấp thụ vào máu.
D. biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn
giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
(1) Ngựa
(2) Thỏ (3) Chuột
(4) Trâu
(5) Bò
(6) Cừu
(7) Dê
Trong các loại trên, những loài nào có dạ dày
4 Ngăn
A. (4), (5), (6) và (7)
B.(1), (3), (4) và (5)
C. (1), (4), (5) và (6)
D. (2), (4), (5) và (7)
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất
dinh dưỡng
A. từ thức ăn cho cơ thể.
B. và năng lượng cho cơ thể.
C. cho cơ thể.
D. có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có
thể hấp thụ được.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa
diễn ra như thế nào
A. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại
bào → Tiêu hóa ngoại bào.
B. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại
bào → Tiêu hóa nội bào.
C. Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội
bào kết hợp với ngoại bào.
D. Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội
bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Ở tiêu hóa nội bào, thức ăn được tiêu hóa
trong
A. không bào tiêu hóa.
B. túi tiêu hóa.
C. ống tiêu hóa.
D. không bao tiêu hóa sau đó đến túi tiêu hóa.
 







Các ý kiến mới nhất