Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. CTST-Tiết 62-Đánh thức trầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 20-12-2022
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 829
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:52' 20-12-2022
Dung lượng: 31.0 MB
Số lượt tải: 829
Số lượt thích:
0 người
ĐÁNH THỨC TRẦU
TRẦN ĐĂNG KHOA
GIÁO VIÊN:…
KHỞI ĐỘNG
Lá gì bé hái tặng bà
Ăn rồi môi cứ như là thoa son
Lá trầu
Kể tên những tác phẩm,
bài ca dao, tục ngữ có hình
ảnh cây trầu? Từ đó nhận
xét về vị trí của cây trầu
trong đời sống tinh thần
người Việt?
Sự tích trầ
u
c au
Mời trầuHồ
Xuân Hươ
ng
Bạn đến c
hơi
nhà- Nguy
ễn
Khuyến
Tục ngữ
+ Miếng trầu là
đầu câu chuyện
+ Miếng trầu nên dâu
nhà người
Ca dao
Trầu nà
y trầu tỉ
n h t rầ u
Ă n v ào c
t
ình
h o đỏ m
ô i mì n h
m ô i ta
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN:
1. Đọc:
Đọc diễn cảm,
chú ý cách ngắt
nhịp,.
2. Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả
Sinh năm 1958
Quê: Hải Dương
Được mệnh danh là
"Thần đồng thơ trẻ"
Năm 10 tuổi ông đã
có tập thơ đầu tiên
(1968)
Vừa là nhà thơ, vừa
là nhà báo.
a. Tác giả:
In trong tập “Góc
sân và khoảng trời”.
Thể thơ: 5 chữ
b. Tác phẩm:
II. SUY NGẪM VÀ
PHẢN HỒI:
1. Lời hát của bà:
Mối quan hệ với
thiên nhiên đề mục
điệp
chúa"
từ "làm
Xưng hô: tao – mày, gọi
"Trầu trẩu trầu trầu"
Trẩu trẩu
trầu trầu
Mày làm c
húa tao
Tao làm c
húa mày
Tao không
hái ngày
Thì tao há
i đêm
Nhân hóa → Gợi ra sự
thân mật.
→ Trạng thái cân bằng, không tự coi
mình là chúa tể làm chủ thiên nhiên
mà coi thiên nhiên như người bạn.
tiểu kết Sự gắn bó với ruộng vườn
Cách hái trầu
hình thành thái độ nâng niu cây cối
của bà- người dân quê
Trẩu trẩu
trầu trầu
Mày làm c
húa tao
Tao làm c
húa mày
Tao không
hái ngày
Thì tao há
i đêm
Điệp từ “hái"
Tiểu đối: đêm ngày
→ Kinh nghiệm dân gian, hái
trầu phải hái ban đềm.
Lời hát của bà
Cách xưng hô
Mối quan hệ với thiên
nhiên
Nghệ thuật đặc sắc
Cách hái trầu
2. Lời gọi trầu của cậu
bé:
Cách xưng hô
Đã ngủ r
ồi hả trầu
Cách cảm nhận về các
Tao đã đ
i ngủ đâu
giác quan của trầu
Mà trầu
mày đã n
gủ
Bà tao vừ
a đến đó
Xưng hô: tao - mày M
Thính
uốn xin m
giác
Tao khôn ấy lá trầu
g phải ai
đâ u
Đánh thứ
c mà y để
hái!
Trầu ơi,
Thị giác
Nhân hóa.
hãy tỉnh
lạ i
Mở mắt x
anh ra nà
o
Lá nào m
Cảm giác
uốn cho
tao
Thì mày
c hìa r a n
hé
→ Thân mật, gần gũi Tay tao hái r
Không là ất nhẹ
m mày đ
au đâu...
Đã dậy c
Nhân hóa
hưa hả tr
ầu?
Tao hái v
ài lá nhé
Cho bà v
→ Trầu có đủ giác quan và
à c ho m ẹ
Đừng lụi
đi trầu ơi
cuộc sống như con người
!
Cách hái trầu
Gọi trầu dậy
nhẹ nhàng
Hỏi ý kiến,
tôn trọng
Nâng niu,
bảo vệ trầu
"Đã ngủ
rồi
Đã dậy c
hư
hả trầu?
a hả trầu
?”
"Lá nào m
uốn cho
tao
Thì mày
chìa ra n
hé”
"Tay tao
hái rất nh
ẹ
Không là
m mày đ
au đâu..."
.
Nhân hóa
→ Như lời tâm sự, tâm
tình, coi trầu như người bạn
Mong muốn của cậu bé
→ Mong cây trầu mãi tốt
Đừng lụi
đi trầu ơi
!
tươi
Cậu bé là người yêu thương,
quý trọng, nâng niu cây cối; coi
cây cối như một người bạn thân
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung: Qua bài thơ Đánh thức trầu, Trần
Đăng Khoa đã khắc họa cảnh em bé trò chuyện
với trầu như một người bạn, mong được hái trầu
cho bà và mẹ cũng như mong trầu sống mãi.
Qua đó thể hiện tình yêu bà, yêu mẹ và yêu thiên
nhiên, trân trọng thiên nhiên.
2. Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ kết hợp với các
biện pháp tu từ: nhân hóa (trầu), câu hỏi tu từ,
điệp từ,...
LUYỆN TẬP
ĐÁNH THỨC TRẦU
HÃY CHỌN LÁ ĐẸP CHO BÀ NHÉ!
7
10
10
7
6
6
1
9
9
4
4
2
3
3
8
8
1
5
5
2
Câu 1. Bài thơ Đánh thức trầu
của tác giả nào?
A. Tố Hữu.
C. Trần Đăng Khoa
B. Xuân Quỳnh.
D. Lâm Thị Mỹ Dạ.
Câu 2. Bài thơ Đánh thức trầu được viết
theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ năm chữ.
C. Thơ tám chữ.
D. Thơ tự do.
Câu 3. Trong bài thơ Đánh thức trầu,
tác giả đã nói chuyện với ai?
A. Với mẹ.
B. Với bà và với mẹ.
C. Với trầu.
D. Với bà.
Câu 4. Trong bài thơ Đánh thức trầu, tác
giả đã nói với trầu điều gì?
A. Trầu ơi, hãy thức dậy!/
Mở mắt xanh ra nào.
B. Trâu ơi, hãy tỉnh lại! /
Mở mắt xanh ra nào
C. Trầu ơi, đừng ngủ nữa! /
Mở mắt xanh ra nào.
D. Trầu ơi, hãy dậy đi! /
Mở mắt xanh ra nào.
Câu 5. Trong bài thơ Đánh thức trầu,
tác giả đã hỏi trầu điều gì?
A. Đã hái được chưa
trầu?
C. Đã tỉnh ngủ chưa
trầu?
B. Đã cho hái chưa
trầu?
D. Đã dậy chưa hả
trầu?
Câu 6. Trong bài thơ Đánh thức trầu, tác
giả mong muốn trầu như thế nào?
A. Cứ xanh tươi mãi
nhé.
C. Đừng buồn vì tao
nhé!
B. Cứ tốt xanh trầu
nhé.
D. Đừng lụi đi trầu ơi!
Câu 7. Bài thơ Đánh thức trầu sử dụng
biện pháp tu nào?
A. Nhân hóa, điệp ngữ.
B. Ẩn dụ, so sánh.
C. Hoán dụ, nhân hóa.
D. Nói quá, ẩn dụ.
Câu 8. Bài thơ Đánh thức trầu, tác giả đã
xưng hô với trầu như thế nào?
A. Tớ - cậu.
C. Tớ - bạn.
B. Tao - mày.
D. Tớ - trầu.
Câu 9. Bài thơ Đánh thức trầu được
in trong tập thơ nào?
A. Đảo chìm
C. Tuổi thơ im lặng
B. Góc sân và khoảng
trời.
D. Khoảng trời và góc
sân.
Câu 10: Nhà thơ Trần Đăng Khoa sáng
tác bài thơ đầu tiên lúc mấy tuổi?
A. 8 tuổi
B. 9 tuổi
C. 10 tuổi
D. 11 tuổi
VẬN DỤNG
Sưu tầm các bài thơ 5
chữ cùng chủ đề.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Khái quát
bài học
bằng sơ
đồ tư duy
Sưu tầm
các bài
thơ cùng
chủ đề
Tìm các
câu thơ có
sử dụng
phép tu
từ.
Chuẩn bị
bài mới.
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
TRẦN ĐĂNG KHOA
GIÁO VIÊN:…
KHỞI ĐỘNG
Lá gì bé hái tặng bà
Ăn rồi môi cứ như là thoa son
Lá trầu
Kể tên những tác phẩm,
bài ca dao, tục ngữ có hình
ảnh cây trầu? Từ đó nhận
xét về vị trí của cây trầu
trong đời sống tinh thần
người Việt?
Sự tích trầ
u
c au
Mời trầuHồ
Xuân Hươ
ng
Bạn đến c
hơi
nhà- Nguy
ễn
Khuyến
Tục ngữ
+ Miếng trầu là
đầu câu chuyện
+ Miếng trầu nên dâu
nhà người
Ca dao
Trầu nà
y trầu tỉ
n h t rầ u
Ă n v ào c
t
ình
h o đỏ m
ô i mì n h
m ô i ta
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
I. TRẢI NGHIỆM
CÙNG VĂN BẢN:
1. Đọc:
Đọc diễn cảm,
chú ý cách ngắt
nhịp,.
2. Tác giả, tác phẩm:
a. Tác giả
Sinh năm 1958
Quê: Hải Dương
Được mệnh danh là
"Thần đồng thơ trẻ"
Năm 10 tuổi ông đã
có tập thơ đầu tiên
(1968)
Vừa là nhà thơ, vừa
là nhà báo.
a. Tác giả:
In trong tập “Góc
sân và khoảng trời”.
Thể thơ: 5 chữ
b. Tác phẩm:
II. SUY NGẪM VÀ
PHẢN HỒI:
1. Lời hát của bà:
Mối quan hệ với
thiên nhiên đề mục
điệp
chúa"
từ "làm
Xưng hô: tao – mày, gọi
"Trầu trẩu trầu trầu"
Trẩu trẩu
trầu trầu
Mày làm c
húa tao
Tao làm c
húa mày
Tao không
hái ngày
Thì tao há
i đêm
Nhân hóa → Gợi ra sự
thân mật.
→ Trạng thái cân bằng, không tự coi
mình là chúa tể làm chủ thiên nhiên
mà coi thiên nhiên như người bạn.
tiểu kết Sự gắn bó với ruộng vườn
Cách hái trầu
hình thành thái độ nâng niu cây cối
của bà- người dân quê
Trẩu trẩu
trầu trầu
Mày làm c
húa tao
Tao làm c
húa mày
Tao không
hái ngày
Thì tao há
i đêm
Điệp từ “hái"
Tiểu đối: đêm ngày
→ Kinh nghiệm dân gian, hái
trầu phải hái ban đềm.
Lời hát của bà
Cách xưng hô
Mối quan hệ với thiên
nhiên
Nghệ thuật đặc sắc
Cách hái trầu
2. Lời gọi trầu của cậu
bé:
Cách xưng hô
Đã ngủ r
ồi hả trầu
Cách cảm nhận về các
Tao đã đ
i ngủ đâu
giác quan của trầu
Mà trầu
mày đã n
gủ
Bà tao vừ
a đến đó
Xưng hô: tao - mày M
Thính
uốn xin m
giác
Tao khôn ấy lá trầu
g phải ai
đâ u
Đánh thứ
c mà y để
hái!
Trầu ơi,
Thị giác
Nhân hóa.
hãy tỉnh
lạ i
Mở mắt x
anh ra nà
o
Lá nào m
Cảm giác
uốn cho
tao
Thì mày
c hìa r a n
hé
→ Thân mật, gần gũi Tay tao hái r
Không là ất nhẹ
m mày đ
au đâu...
Đã dậy c
Nhân hóa
hưa hả tr
ầu?
Tao hái v
ài lá nhé
Cho bà v
→ Trầu có đủ giác quan và
à c ho m ẹ
Đừng lụi
đi trầu ơi
cuộc sống như con người
!
Cách hái trầu
Gọi trầu dậy
nhẹ nhàng
Hỏi ý kiến,
tôn trọng
Nâng niu,
bảo vệ trầu
"Đã ngủ
rồi
Đã dậy c
hư
hả trầu?
a hả trầu
?”
"Lá nào m
uốn cho
tao
Thì mày
chìa ra n
hé”
"Tay tao
hái rất nh
ẹ
Không là
m mày đ
au đâu..."
.
Nhân hóa
→ Như lời tâm sự, tâm
tình, coi trầu như người bạn
Mong muốn của cậu bé
→ Mong cây trầu mãi tốt
Đừng lụi
đi trầu ơi
!
tươi
Cậu bé là người yêu thương,
quý trọng, nâng niu cây cối; coi
cây cối như một người bạn thân
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung: Qua bài thơ Đánh thức trầu, Trần
Đăng Khoa đã khắc họa cảnh em bé trò chuyện
với trầu như một người bạn, mong được hái trầu
cho bà và mẹ cũng như mong trầu sống mãi.
Qua đó thể hiện tình yêu bà, yêu mẹ và yêu thiên
nhiên, trân trọng thiên nhiên.
2. Nghệ thuật: Thể thơ 5 chữ kết hợp với các
biện pháp tu từ: nhân hóa (trầu), câu hỏi tu từ,
điệp từ,...
LUYỆN TẬP
ĐÁNH THỨC TRẦU
HÃY CHỌN LÁ ĐẸP CHO BÀ NHÉ!
7
10
10
7
6
6
1
9
9
4
4
2
3
3
8
8
1
5
5
2
Câu 1. Bài thơ Đánh thức trầu
của tác giả nào?
A. Tố Hữu.
C. Trần Đăng Khoa
B. Xuân Quỳnh.
D. Lâm Thị Mỹ Dạ.
Câu 2. Bài thơ Đánh thức trầu được viết
theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát.
B. Thơ năm chữ.
C. Thơ tám chữ.
D. Thơ tự do.
Câu 3. Trong bài thơ Đánh thức trầu,
tác giả đã nói chuyện với ai?
A. Với mẹ.
B. Với bà và với mẹ.
C. Với trầu.
D. Với bà.
Câu 4. Trong bài thơ Đánh thức trầu, tác
giả đã nói với trầu điều gì?
A. Trầu ơi, hãy thức dậy!/
Mở mắt xanh ra nào.
B. Trâu ơi, hãy tỉnh lại! /
Mở mắt xanh ra nào
C. Trầu ơi, đừng ngủ nữa! /
Mở mắt xanh ra nào.
D. Trầu ơi, hãy dậy đi! /
Mở mắt xanh ra nào.
Câu 5. Trong bài thơ Đánh thức trầu,
tác giả đã hỏi trầu điều gì?
A. Đã hái được chưa
trầu?
C. Đã tỉnh ngủ chưa
trầu?
B. Đã cho hái chưa
trầu?
D. Đã dậy chưa hả
trầu?
Câu 6. Trong bài thơ Đánh thức trầu, tác
giả mong muốn trầu như thế nào?
A. Cứ xanh tươi mãi
nhé.
C. Đừng buồn vì tao
nhé!
B. Cứ tốt xanh trầu
nhé.
D. Đừng lụi đi trầu ơi!
Câu 7. Bài thơ Đánh thức trầu sử dụng
biện pháp tu nào?
A. Nhân hóa, điệp ngữ.
B. Ẩn dụ, so sánh.
C. Hoán dụ, nhân hóa.
D. Nói quá, ẩn dụ.
Câu 8. Bài thơ Đánh thức trầu, tác giả đã
xưng hô với trầu như thế nào?
A. Tớ - cậu.
C. Tớ - bạn.
B. Tao - mày.
D. Tớ - trầu.
Câu 9. Bài thơ Đánh thức trầu được
in trong tập thơ nào?
A. Đảo chìm
C. Tuổi thơ im lặng
B. Góc sân và khoảng
trời.
D. Khoảng trời và góc
sân.
Câu 10: Nhà thơ Trần Đăng Khoa sáng
tác bài thơ đầu tiên lúc mấy tuổi?
A. 8 tuổi
B. 9 tuổi
C. 10 tuổi
D. 11 tuổi
VẬN DỤNG
Sưu tầm các bài thơ 5
chữ cùng chủ đề.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Khái quát
bài học
bằng sơ
đồ tư duy
Sưu tầm
các bài
thơ cùng
chủ đề
Tìm các
câu thơ có
sử dụng
phép tu
từ.
Chuẩn bị
bài mới.
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 









Các ý kiến mới nhất