Chương VI. §1. Cung và góc lượng giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Minh
Ngày gửi: 03h:36' 18-03-2020
Dung lượng: 534.0 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hữu Minh
Ngày gửi: 03h:36' 18-03-2020
Dung lượng: 534.0 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
Trongmp t?a d? Oxy cho đoạn thẳng AB có
TtTìm tọa ®é trung ®iÓm
cña đoạn AB
Bài toán1:
Trongmp t?a d? Oxy cho tam giỏc ABC có
TtTìm tọa ®é trọng tâm tam giác ABC
Bài toán2:
Trong mp tọa độ Oxy cho 3 điểm
A(1; 0), B(3; 1), C(2;5) .
Ví dụ
b) Tỡm tọa độ trọng tâm G c?a tam giác ABC .
a)Tỡm tọa độ trung di?m I c?a do?n AB
Trong mp tọa độ Oxy cho tam gi¸c ABC cã A(2; 0), B(0; 4), .
Bài tập:
a) Tỡm tọa độ điểm C c?a tam giỏc ABC.
c) Tỡm tọa độ trọng tâm G c?a tam giác ABC .
d) Tỡm tọa độ điểm D d? t? giỏc ABCD l hỡnh bỡnh hành.
b)Tỡm tọa độ trung di?m I c?a do?n AB
LUYỆN TẬP
A. (2; - 8) B. (1; - 4) C. (10; 3 D(5; 3)
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2; -3), B(4; 7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
A. (6; 4) B. (2; 10) C. (3; 2) D. (8; -21)
Câu 2: Cho tam giác ABC có A(3; 5), B(1; 2), C(5; 2). Trọng tâm của tam giác ABC là
A. G(- 3; 4) B. G(4; 0) C. G(2; 3) D. G(3; 3)
Câu 3: Cho tam giác ABC có B(9; 7), C(11; -1), M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tọa độ của vectơ MN là
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2; -3), B(4; 7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
A. (6; 4) B. (2; 10)
C. (3; 2) D. (8; -21)
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 2: Cho tam giác ABC có A(3; 5), B(1; 2), C(5; 2). Trọng tâm của tam giác ABC là
A. G(- 3; 4) B. G(4; 0)
C. G(2; 3) D. G(3; 3)
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 3: Cho tam giác ABC có B(9; 7), C(11; -1), M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tọa độ của vectơ MN là
A. (2; - 8) B. (1; - 4)
C. (10; 3) D. (5; 3)
Hệ trục tọa độ nhuư ta đã học còn đưuợc gọi là hệ trục tọa độ ẹeõcac vuông góc, ủoự laứ teõn cuỷa nhaứ toaựn hoùc ủaừ phaựt minh ra noự.
ẹeõcac (Descartes) sinh ngày 31/ 03/ 1596 tại Pháp và mất ngày 11/ 2/ 1650 tại Thụy ẹiển.
Đêcac đã có rất nhiều đóng góp cho toán học. Ông đã sáng lập ra môn hình học giải tích. Cơ sở của môn này là phương pháp tọa độ do ông phát minh. Nó cho phép nghiên cứu hình học bằng ngôn ngữ và phương pháp của đại số.
Các phương pháp toán học của ông đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của toán học và cơ học sau này.
TtTìm tọa ®é trung ®iÓm
cña đoạn AB
Bài toán1:
Trongmp t?a d? Oxy cho tam giỏc ABC có
TtTìm tọa ®é trọng tâm tam giác ABC
Bài toán2:
Trong mp tọa độ Oxy cho 3 điểm
A(1; 0), B(3; 1), C(2;5) .
Ví dụ
b) Tỡm tọa độ trọng tâm G c?a tam giác ABC .
a)Tỡm tọa độ trung di?m I c?a do?n AB
Trong mp tọa độ Oxy cho tam gi¸c ABC cã A(2; 0), B(0; 4), .
Bài tập:
a) Tỡm tọa độ điểm C c?a tam giỏc ABC.
c) Tỡm tọa độ trọng tâm G c?a tam giác ABC .
d) Tỡm tọa độ điểm D d? t? giỏc ABCD l hỡnh bỡnh hành.
b)Tỡm tọa độ trung di?m I c?a do?n AB
LUYỆN TẬP
A. (2; - 8) B. (1; - 4) C. (10; 3 D(5; 3)
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2; -3), B(4; 7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
A. (6; 4) B. (2; 10) C. (3; 2) D. (8; -21)
Câu 2: Cho tam giác ABC có A(3; 5), B(1; 2), C(5; 2). Trọng tâm của tam giác ABC là
A. G(- 3; 4) B. G(4; 0) C. G(2; 3) D. G(3; 3)
Câu 3: Cho tam giác ABC có B(9; 7), C(11; -1), M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tọa độ của vectơ MN là
Câu 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(2; -3), B(4; 7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là
A. (6; 4) B. (2; 10)
C. (3; 2) D. (8; -21)
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 2: Cho tam giác ABC có A(3; 5), B(1; 2), C(5; 2). Trọng tâm của tam giác ABC là
A. G(- 3; 4) B. G(4; 0)
C. G(2; 3) D. G(3; 3)
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 3: Cho tam giác ABC có B(9; 7), C(11; -1), M và N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tọa độ của vectơ MN là
A. (2; - 8) B. (1; - 4)
C. (10; 3) D. (5; 3)
Hệ trục tọa độ nhuư ta đã học còn đưuợc gọi là hệ trục tọa độ ẹeõcac vuông góc, ủoự laứ teõn cuỷa nhaứ toaựn hoùc ủaừ phaựt minh ra noự.
ẹeõcac (Descartes) sinh ngày 31/ 03/ 1596 tại Pháp và mất ngày 11/ 2/ 1650 tại Thụy ẹiển.
Đêcac đã có rất nhiều đóng góp cho toán học. Ông đã sáng lập ra môn hình học giải tích. Cơ sở của môn này là phương pháp tọa độ do ông phát minh. Nó cho phép nghiên cứu hình học bằng ngôn ngữ và phương pháp của đại số.
Các phương pháp toán học của ông đã có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phát triển của toán học và cơ học sau này.
 







Các ý kiến mới nhất